Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 hướng dẫn Luật Công chứng như thế nào?
Bộ Tư pháp lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
>> Tải về Dự thảo Nghị định <<
Theo đó, tại dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi Điều 4 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
- Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 Luật Công chứng thì phải có giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này;
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 1 là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử; giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 là bản chính hoặc bản điện tử.
(2) Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp ở địa phương nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
(3) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong trường hợp thông tin trong hồ sơ chưa đầy đủ, thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên giải trình, bổ sung thông tin hoặc Sở Tư pháp tiến hành xác minh thông tin. Thời hạn giải trình, bổ sung thông tin hoặc xác minh thông tin không quá 15 ngày làm việc và không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại khoản 3.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin không quá 15 ngày làm việc và không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại khoản 4.
(5) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 hướng dẫn Luật Công chứng như thế nào? (Hình từ Internet)
Đơn đề nghị cấp lại thẻ Công chứng viên Mẫu TP-CC-08 hiện nay là mẫu nào?
Theo Điều 29 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định về Biểu mẫu kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP, trong đó quy định Đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08)
Đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08): Tải mẫu

Phí cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí, lệ phí trong đó có lệ phí cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên như sau:
TT | Nội dung thu | Mức thu (đồng/trường hợp/hồ sơ) |
1 | Lệ phí cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên | 100 nghìn |
2 | Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực công chứng | |
a | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên | 3,5 triệu |
b | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên. | 500 nghìn |
c | Thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng | |
- Thẩm định để cấp mới Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng | 01 triệu | |
- Thẩm định để cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng | 500 nghìn |
Theo quy định trên, pháp luật hiện hành quy định lệ phí khi cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên là 100 nghìn đồng/ hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];