Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ?

Võ Minh Thư 124 lượt xem
13:10 | 21/04/2025
Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ? Kinh phí Ngân sách trung ương hỗ trợ cho việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ?
  2. Tiêu chí sắp xếp sáp nhập các đơn vị hành chính được quy định như thế nào?
  3. Kinh phí Ngân sách trung ương hỗ trợ cho việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là bao nhiêu?

Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ?

Theo Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh banh hành kèm Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025.

Theo đó, tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ, trong đó có 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương được quy định như sau:

STT

Tên ĐVHC mới

Các tỉnh sáp nhập

1

Thành phố Hà Nội

Không thực hiện sáp nhập

2

Thành phố Huế

Không thực hiện sáp nhập

3

Tỉnh Lai Châu

Không thực hiện sáp nhập

4

Tỉnh Điện Biên

Không thực hiện sáp nhập

5

Tỉnh Sơn La

Không thực hiện sáp nhập

6

Tỉnh Lạng Sơn

Không thực hiện sáp nhập

7

Tỉnh Quảng Ninh

Không thực hiện sáp nhập

8

Tỉnh Thanh Hoá

Không thực hiện sáp nhập

9

Tỉnh Nghệ An

Không thực hiện sáp nhập

10

Tỉnh Hà Tĩnh

Không thực hiện sáp nhập

11

Tỉnh Cao Bằng

Không thực hiện sáp nhập

12

Tỉnh Tuyên Quang

Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

13

Tỉnh Lào Cai

Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay

14

Tỉnh Thái Nguyên


Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

15

Tỉnh Phú Thọ


Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.

16

Tỉnh Bắc Ninh

Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.

17

Tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.

18

Thành phố Hải Phòng

Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.

19

Tỉnh Ninh Bình

Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.

20

Tỉnh Quảng Trị

Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.

21

Thành phố Đà Nẵng

Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.

22

Tỉnh Quảng Ngãi

Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

23

Tỉnh Gia Lai

Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.

24

Tỉnh Khánh Hoà

Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.

25

Tỉnh Lâm Đồng

Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.

26

Tỉnh Đắk Lắk

Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.

27

Thành phố Hồ Chí Minh

Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

28

Tỉnh Đồng Nai

Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.

29

Tỉnh Tây Ninh

Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.

30

Thành phố Cần Thơ

Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

31

Tỉnh Vĩnh Long

Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

32

Tỉnh Đồng Tháp

Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.

33

Tỉnh Cà Mau

Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

34

Tỉnh Kiên Giang

Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang

Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lụy?

Dự kiến tên gọi 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tỉnh lỵ? (Hình từ Internet)

Tiêu chí sắp xếp sáp nhập các đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Mục 4 Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, tiêu chí phương án sắp xếp sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

(1) Diện tích tự nhiên:

Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên không đạt 100% tiêu chuẩn của ĐVHC cấp tỉnh quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13, cụ thể:

- Tỉnh thuộc khu vực miền núi, vùng cao: diện tích tự nhiên dưới 8000km2

- Tỉnh thuộc khu vực đồng bằng: diện tích tự nhiên dưới 5000km2.

Tiêu chuẩn khi được áp dụng yếu tố đặt thù (ĐVHC nông thôn ở vùng Đồng bằng sông Hồng thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định đối với ĐVHC nông thôn tương ứng): diện tích tự nhiên dưới 3500km2.

- Thành phố trực thuộc trung ương: diện tích tự nhiên dưới 1500km2

(2) Quy mô dân số

Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính có quy mô dân số không đạt 100% tiêu chuẩn của ĐVHC cấp tỉnh quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13, cụ thể:

- Tỉnh thuộc khu vực miền núi, vùng cao: quy mô dân số dưới 900.000 người;

Tiêu chuẩn khi được áp dụng yếu tố đặc thù: Tỉnh miền núi, vùng cao có 30% trở lên dân số là người dân tộc thiểu số thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định : Quy mô dân số dưới 450.000 người;

- Tỉnh thuộc khu vực đồng bằng: quy mô dân số dưới 1.400.000 người;

Tiêu chuẩn khi được áp dụng yếu tố đặc thù: Tỉnh đồng bằng có biên giới quốc gia trên đất liền và có 30% trở lên dân số là người dân tộc thiểu số thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định: quy mô dân số dưới 700.000 người.

- Thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số dưới 1.000.000 người.

Tiêu chuẩn khi được áp dụng đặc thù khi có đồng thời 02 yếu tố

+ Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;

+ Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định: dưới 500.000 người.

(3) Tiêu chí về lịch sử, truyền thống, văn hóa, dân tộc:

Đơn vị hành chính cấp tỉnh có yếu tố lịch sử, truyền thống, văn hóa, dân tộc tương đồng, bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư; giữ gìn và phát huy văn hóa, lịch sử, dân tộc của mỗi địa phương.

(4) Tiêu chí về địa kinh tế:

Đơn vị hành chính cấp tỉnh có vị trí địa lý liền kề, điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế, quy mô và trình độ phát triển kinh tế phù hợp nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội chung của ĐVHC sau sắp xếp.

(5) Tiêu chí về địa chính trị:

Cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chình quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, việc ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân.

(6) Tiêu chí về quốc phòng an ninh

Việc sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh phải đảm bảo quốc phòng, an ninh, đặc biệt xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới.

Trường hợp việc sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh đã phù hợp với định hướng của cấp có thẩm quyền và bảo đảm các tiêu chí của ĐVHC cấp tỉnh nêu trên thì không xem xét điều kiện và không đánh giá tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại đơn vị hành chính.

Kinh phí Ngân sách trung ương hỗ trợ cho việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, kinh phí mà Ngân sách trung ương hỗ trợ cho việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất