Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?

Đoàn Trung Tiến 209 lượt xem
16:15 | 28/06/2025
Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi? Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?
Nội dung chính
  1. Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?
  2. Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025?
  3. Người nộp thuế được hoàn thuế, khấu trừ thuế TTĐB trong trường hợp nào?

Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?

Ngày 14/06/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV, Quốc hội vừa thông qua Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2025.

Theo đó, Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025 đã sửa đổi một số nội dung quan trong liên quan đến thuế TTĐB.

>>> Tải về toàn văn Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025

Trong đó, nội dung nổi bật được đề cập tại Dự thảo là đối tượng chịu tiêu thụ đặc biệt mới nhất.

Cụ thể, tại Điều 2 Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025 đề cập đến các hàng hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế TTĐB như sau:

(1) Hàng hóa bao gồm:

- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;

- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

- Xăng các loại;

- Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học;

- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.

Lưu ý: Hàng hóa trên phải là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

(2) Dịch vụ bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh gôn (golf);

- Kinh doanh xổ số.

Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?

Đối tượng chịu thuế TTĐB mới nhất theo Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi?

Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2025 đã đề xuất nội dung phương pháp tính thuế TTĐB như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

=

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

=

Lượng hàng hóa chịu thuế

x

Mức thuế tuyệt đối

Người nộp thuế được hoàn thuế, khấu trừ thuế TTĐB trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định các trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế TTĐB, gồm:

(1) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;

(2) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

(3) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;

(4) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Việc hoàn thuế TTĐB với trường hợp (1), (2) chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.

Ngoài ra, căn cứ Điều 7 Nghị định 108/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp khấu trừ thuế TTĐB như sau:

(1) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra.

(2) Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước.

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước.

- Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất