Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không?

Nguyễn Trường Thành 118 lượt xem
21:25 | 08/02/2026
Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không? Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
  3. Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động vượt mức có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định trên thì đối với nhân viên thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết hợp đồng về nội dung thử việc thử qua 2 hình thức chính như sau:

- Giao kết bằng hợp đồng thử việc

- Giao kết bằng hợp đồng lao động có bao gồm nội dung thử việc.

Mà căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...

Theo quy định trên thì người lao động chỉ được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu như người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 1 tháng trở lên.

Mà đối với nhân viên thử thì việc giao kết hợp đồng thử việc lại không được xem là giao kết hợp đồng lao động.

Như vậy, nhân viên thử việc sẽ chỉ được doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian thử việc nếu như nhân việc thử việc làm việc theo hợp đồng có bao gồm nội dung thử việc có thời hạn từ 1 tháng trở lên.

Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không?

Doanh nghiệp có cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên trong thời gian thử việc không? (hình từ internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
...

Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp hiện nay cụ thể như sau:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản

- 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động vượt mức có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
...

Như vậy, theo quy định trên thì thông thường các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động sẽ được trừ khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên trường hợp khoản chi đó vượt mức thì phần chi vượt mức sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất