Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025?

Huỳnh Anh 3,521 lượt xem
14:00 | 23/05/2025
Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025? Khoản tiền đóng BHXH có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025?
  2. Khoản tiền đóng BHXH có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Danh sách 35 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay?

Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7/2025 gồm có:

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Dân quân thường trực;

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

+ Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025?

Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025?

Khoản tiền đóng BHXH có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định cụ thể về các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Các khoản giảm trừ
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
...

Do đó, tiền đóng BHXH không tính thuế thu nhập cá nhân mà được trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Danh sách 35 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025, danh sách tên gọi, trụ sở và địa bản quản lý của 35 Bảo hiểm xã hội khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Bảo hiểm xã hội khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

Bảo hiểm xã hội khu vực II

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

3

Bảo hiểm xã hội khu vực III

Cần Thơ

Cần Thơ

4

Bảo hiểm xã hội khu vực IV

Bình Dương

Bình Dương

5

Bảo hiểm xã hội khu vực V

Đồng Nai

Đồng Nai

6

Bảo hiểm xã hội khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

Bảo hiểm xã hội khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

Bảo hiểm xã hội khu vực VIII

Hải Phòng - Thái Bình

Hải Phòng

9

Bảo hiểm xã hội khu vực IX

Lạng Sơn - Cao Bằng

Lạng Sơn

10

Bảo hiểm xã hội khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

Bảo hiểm xã hội khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

Bảo hiểm xã hội khu vực XII

Hải Dương - Quảng Ninh

Hải Dương

13

Bảo hiểm xã hội khu vực XIII

Nam Định - Ninh Bình

Nam Định

14

Bảo hiểm xã hội khu vực XIV

Hưng Yên - Hà Nam

Hưng Yên

15

Bảo hiểm xã hội khu vực XV

Sơn La - Hòa Bình

Sơn La

16

Bảo hiểm xã hội khu vực XVI

Điện Biên - Lai Châu

Điện Biên

17

Bảo hiểm xã hội khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII

Phú Thọ - Vĩnh Phúc

Phú Thọ

19

Bảo hiểm xã hội khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

Bảo hiểm xã hội khu vực XX

Hà Tĩnh - Quảng Bình

Hà Tĩnh

21

Bảo hiểm xã hội khu vực XXI

Huế - Quảng Trị

Huế

22

Bảo hiểm xã hội khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII

Bình Định - Quảng Ngãi

Bình Định

24

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV

Khánh Hòa - Phú Yên

Khánh Hòa

25

Bảo hiểm xã hội khu vực XXV

Đắk Lắk - Đắk Nông

Đắk Lắk

26

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI

Gia Lai - Kon Tum

Gia Lai

27

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII

Lâm Đồng - Ninh Thuận

Lâm Đồng

28

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Thuận

Bà Rịa - Vũng Tàu

29

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX

Tây Ninh - Bình Phước

Tây Ninh

30

Bảo hiểm xã hội khu vực XXX

An Giang - Đồng Tháp

An Giang

31

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI

Kiên Giang - Hậu Giang

Kiên Giang

32

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII

Sóc Trăng - Trà Vinh

Sóc Trăng

34

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIV

Long An - Tiền Giang

Long An

35

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXV

Bến Tre - Vĩnh Long

Bến Tre

Cập nhật mới: Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố, BHXH cơ sở

Theo đó, tại Phụ lục số 01 kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 Tải về, Danh sách tên gọi 34 Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố sau sắp xếp cụ thể như sau:

STT

Tên đơn vị

Tên đơn vị (trước khi đổi tên gọi)

Trụ sở chính

1

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội

Bảo hiểm xã hội khu vực I

TP. Hà Nội

2

Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII

TP. Hồ Chí Minh

3

Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng

Bảo hiểm xã hội khu vực XIII

TP. Hải Phòng

4

Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII

TP. Đà Nẵng

5

Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI

TP. Cần Thơ

6

Bảo hiểm xã hội thành phố Huế

Bảo hiểm xã hội khu vực XX

TP. Huế

7

Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXVII

Tỉnh An Giang

8

Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh

Bảo hiểm xã hội khu vực XE

Tỉnh Bắc Ninh

9

Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng

Bảo hiểm xã hội khu vực VIII

Tỉnh Cao Bằng

10

Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII

Tỉnh Cà Mau

11

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk

Bảo hiểm xã hội khu vực V

Tỉnh Đắk Lắk

12

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII

Tỉnh Đồng Nai

13

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII

Tỉnh Đồng Tháp

14

Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên

Bảo hiểm xã hội khu vực IX

Tỉnh Điện Biên

15

Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai

Bảo hiểm xã hội khu vực XXII

Tỉnh Gia Lai

16

Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Bảo hiểm xã hội khu vực XI

Tỉnh Hà Tĩnh

17

Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

Bảo hiểm xã hội khu vực XII

Tỉnh Hưng Yên

18

Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV

Tỉnh Khánh Hòa

19

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

Bảo hiểm xã hội khu vực IX

Tỉnh Lai Châu

20

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn

Bảo hiểm xã hội khu vực V

Tỉnh Lạng Sơn

21

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai

Bảo hiểm xã hội khu vực X

Tỉnh Lào Cai

22

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng

Bảo hiểm xã hội khu vực XXV

Tỉnh Lâm Đồng

23

Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII

Tỉnh Ninh Bình

24

Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An

Bảo hiểm xã hội khu vực XIV

Tỉnh Nghệ An

25

Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ

Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII

Tỉnh Phú Thọ

26

Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Bảo hiểm xã hội khu vực XXI

Tỉnh Quảng Ngãi

27

Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh

Bảo hiểm xã hội khu vực VII

Tỉnh Quảng Ninh

28

Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị

Bảo hiểm xã hội khu vực XVI

Tỉnh Quảng Trị

29

Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La

Bảo hiểm xã hội khu vực II

Tỉnh Sơn La

30

Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX

Tỉnh Tây Ninh

31

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa

Bảo hiểm xã hội khu vực VI

Tỉnh Thanh Hóa

32

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

Bảo hiểm xã hội khu vực X

Tỉnh Thái Nguyên

33

Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang

Bảo hiểm xã hội khu vực XIX

Tỉnh Tuyên Quang

34

Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI

Tỉnh Vĩnh Long

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất