Dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 không?
Dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội cũng có thể xem như là dịch vụ quảng cáo thông thường khác.
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì dịch vụ quảng cáo không nằm trong nhóm dịch vụ không chịu thuế và đồng thời cũng không chịu mức thuế suất thuế GTGT 0% và 5% nên mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ quảng cáo sẽ là 10%.
Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhằm triển khai và thực hiện chính sách giảm thuế GTGT cho hầu hết các dịch vụ chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...
Theo quy định trên, dịch vụ quảng cáo không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT.
Như vậy, dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội thuộc nhóm các đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và mức giảm thuế GTGT sẽ là 2%, từ mức 10% giảm xuống còn 8%.

Dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội có được giảm thuế GTGT không? (hình từ internet)
Việc giảm thuế GTGT áp dụng đến khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Theo quy định trên, Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến hết ngày 31/12/2026.
Như vậy, mức giảm thuế GTGT cũng sẽ áp được áp dụng trong khoảng thời gian mà Nghị định 174/2025/NĐ-CP và được áp dụng cho đến hết ngày 31/12/2026.
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với cung cấp dịch vụ là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ (trừ nhóm dịch vụ viễn thông và kinh doanh bảo hiểm) là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];