Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như thế nào theo Thông tư 90?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về địa điểm nộp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với 2 trường hợp làm và không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cụ thể như sau:
(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
Đối tượng/trường hợp | Nơi nộp và hồ sơ |
Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông | Thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đồng thời với hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh. |
Người nộp thuế thuộc điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC | Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp: + Hồ sơ: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST; + Riêng trường hợp thuộc điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì kèm bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương nếu thông tin trên giấy tờ này thay đổi. |
Nhà cung cấp nước ngoài thuộc điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC | Nộp thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ gồm: + Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài mẫu 01-1/NCCNN. |
Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng phần vốn góp hoặc một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí | Nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; nếu người điều hành do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn. Hồ sơ gồm: + Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST. |
(2) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế thực hiện 2 bước:
Bước thực hiện | Nơi nộp và hồ sơ |
Bước 1: Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi | Nộp Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi chuyển đi. Đối với người nộp thuế thuộc điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nếu địa chỉ trên giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương thay đổi thì kèm bản sao giấy tờ này. Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện thủ tục chuyển địa điểm và ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu 09-MST. |
Bước 2: Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến | Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành mẫu 09-MST, người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi chuyển đến. Hồ sơ là văn bản đăng ký chuyển địa điểm mẫu 30/ĐKT. |
Nơi nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đến được xác định như sau:
- Người nộp thuế thuộc điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC (trừ tổ hợp tác): nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới.
- Tổ hợp tác: nộp tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới.
- Người nộp thuế thuộc điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở nếu là tổ chức do cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp tỉnh quyết định thành lập;
+ Tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương, cơ quan cấp tỉnh quyết định thành lập và đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã.
Lưu ý: Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì không thuộc trường hợp thay đổi thông tin làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như thế nào theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)
Cách điền mẫu 08 MST tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế như thế nào?
Hiện hành, mẫu 08-MST tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 08-MST tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo Thông tư 90
* Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu 08 MST tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC:
- Chọn đối tượng: Đánh dấu (x) vào ô phù hợp:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã
+Tổ chức
+Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
+Cá nhân
+Khác
(1) Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ và tên theo giấy tờ tùy thân.
(2) Mã số thuế: Ghi mã số thuế cá nhân đã được cấp.
(3) Địa chỉ trụ sở chính: Đối với cá nhân, ghi địa chỉ theo thông tin đăng ký thuế hoặc địa chỉ cư trú.
(4) Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Chỉ kê khai nếu thực hiện thông qua đại lý thuế.
- Bảng "Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế"
Cột | Cách ghi | Ví dụ |
(1) Chỉ tiêu | Ghi tên thông tin cần thay đổi. | Chỉ tiêu 4: Địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01-ĐKT |
(2) Thông tin đăng ký cũ | Ghi thông tin đã đăng ký gần nhất. | 124 Lò Đúc - Hà Nội |
(3) Thông tin đăng ký mới | Ghi chính xác thông tin sau khi thay đổi. | 235 Nguyễn Thái Học - Hà Nội |
Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu số định danh cá nhân bị hủy đúng không?
Theo khoản 2, khoản 6 khoản 7 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
...
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
Như vậy, cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu số định danh cá nhân bị hủy theo quy định. Cụ thể:
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];