Danh sách trung tâm hành chính của 23 tỉnh sau sáp nhập theo Nghị quyết 60?

Võ Minh Thư 178 lượt xem
15:00 | 15/04/2025
Trung tâm hành chính công là gì? Danh sách trung tâm hành chính của 23 tỉnh sau sáp nhập theo Nghị quyết 60? Phí cấp đổi giấy tờ sau khi sáp nhập đơn vị hành chính thế nào?
Nội dung chính
  1. Trung tâm hành chính công là gì?
  2. Danh sách trung tâm hành chính 23 tỉnh sau sáu nhập theo Nghị quyết 60?
  3. Phí cấp đổi giấy tờ sau khi sáp nhập đơn vị hành chính được quy định thế nào?

Trung tâm hành chính công là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 61/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có quy định:

Tổ chức Bộ phận Một cửa
...
2. Tại cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị, máy móc, kỹ thuật của Trung tâm Phục vụ hành chính công do Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm và quản lý.
Căn cứ tần suất tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, tình hình bố trí trụ sở của các cơ quan chuyên môn và điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định số lượng Trung tâm Phục vụ hành chính công của thành phố;
3. Tại cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm và quản lý trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng.
4. Tại cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Người đứng đầu cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương quyết định tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Văn phòng hoặc một đơn vị, tổ chức chuyên môn thuộc cơ quan này (trong trường hợp đơn vị tổ chức này không có văn phòng), đồng thời chỉ đạo việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 14 Nghị định này.
6. Tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại các đơn vị, cơ quan chuyên môn, Văn phòng bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổng hợp theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các đơn vị, cơ quan này thông qua Hệ thống Thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 61/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
3. Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
...

Từ các quy định trên, có thể thấy, Trung tâm hành chính công hay Trung tâm Phục vụ hành chính công là đơn vị thực hiện chức năng Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

Danh sách trung tâm hành chính 23 tỉnh sau sáu nhập theo Nghị quyết 60?

Căn cứ theo Mục II Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, các trung tâm hành chính của 23 tỉnh thành sau sáp nhập như sau:

STT

Tỉnh/TP sáp nhập

Tên đơn vị mới

Trung tâm chính trị - hành chính

1

Tuyên Quang

Hà Giang

Tuyên Quang

Tuyên Quang

2

Lào Cai

Yên Bái

Lào Cai

Yên Bái

3

Bắc Kạn

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Thái Nguyên

4

Vĩnh Phúc

Phú Thọ

Hoà Bình

Phú Thọ

Phú Thọ

5

Bắc Ninh

Bắc Giang

Bắc Ninh

Bắc Giang

6

Hưng Yên

Thái Bình

Hưng Yên

Hưng Yên

7

Hải Dương

TP Hải Phòng

TP Hải Phòng

TP Hải Phòng

8

Hà Nam

Ninh Bình

Nam Định

Ninh Bình

Ninh Bình

9

Quảng Bình

Quảng Trị

Quảng Trị

Quảng Bình

10

Quảng Nam

TP Đà Nẵng

TP Đà Nẵng

TP Đà Nẵng

11

Kon Tum

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

12

Gia Lai

Bình Định

Gia Lai

Bình Định

13

Ninh Thuận

Khánh Hoà

Khánh Hoà

Khánh Hoà

14

Lâm Đồng

Đắk Nông

Bình Thuận

Lâm Đồng

Lâm Đồng

15

Đắk Lắk

Phú Yên

Đắk Lắk

Đắk Lắk

16

Bà Rịa-Vũng Tàu

Bình Dương

TP.HCM

TP.HCM

TP.HCM

17

Đồng Nai

Bình Phước

Đồng Nai

Đồng Nai

18

Tây Ninh

Long An

Tây Ninh

Long An

19

TP Cần Thơ

Sóc Trăng

Hậu Giang

TP Cần Thơ

TP Cần Thơ

20

Bến Tre

Vĩnh Long

Trà Vinh

Vĩnh Long

Vĩnh Long

21

Tiền Giang

Đồng Tháp

Đồng Tháp

Tiền Giang

22

Bạc Liêu

Cà Mau

Cà Mau

Cà Mau

23

An Giang

Kiên Giang

An Giang

Kiên Giang

Danh sách trung tâm hành chính của 23 tỉnh thành sau sáu nhập theo Nghị quyết 60?

Danh sách trung tâm hành chính của 23 tỉnh thành sau sáu nhập theo Nghị quyết 60? (Hình từ Internet)

Phí cấp đổi giấy tờ sau khi sáp nhập đơn vị hành chính được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 quy định:

Chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức
1. Các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, công dân, tổ chức trước khi thực hiện sắp xếp theo đơn vị hành chính cũ nếu chưa hết thời hạn theo quy định vẫn được tiếp tục sử dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai việc chuyển đổi các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi các loại giấy tờ và không thu các loại phí, lệ phí khi thực hiện việc chuyển đổi do thay đổi địa giới đơn vị hành chính.

Theo như quy định trên, cơ quan nước sẽ không thu các loại phí, lệ phí khi thực hiện việc chuyển đổi do thay đổi địa giới đơn vị hành chính.

Bên cạnh đó, tại tiểu mục 1.7 Mục 2 của Công văn 43-CV/BCĐ năm 2025 cũng có nội dung: Tham mưu Chính phủ bổ sung, sửa đổi, ban hành hoặc Bộ Công an ban hành theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn thực hiện các dịch vụ công, quản lý xã hội… theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an theo hướng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp không phụ thuộc địa giới hành chính, không thu phí, lệ phí (đối với tổ chức, cá nhân phải thay đổi giấy tờ, thủ tục do sắp xếp đơn vị hành chính) (hoàn thành trước ngày 30/6/2025).

Vì vậy, khi cấp đổi giấy tờ sau khi sáp nhập đơn vị hành chính người dân không phải tốn phí.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất