Danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 do Thuế TP Hà Nội công bố tính đến tháng 9/2026 như thế nào?
Vừa qua, Thuế TP Hà Nội công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở:
- Trạng thái 03: Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Trạng thái 06: Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Việc công khai được thực hiện căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 5322/CT-PC năm 2026 của Cục Thuế về công khai thông tin người nộp thuế trạng thái 03, 06.
Lưu ý: Đối với trường hợp đã được cơ quan thuế thông báo, mời làm việc nhưng không phối hợp thực hiện nghĩa vụ thuế, hoặc trường hợp có dấu hiệu lợi dụng pháp nhân, hóa đơn điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, cơ quan thuế sẽ căn cứ tính chất, mức độ của từng trường hợp để áp dụng các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật, bao gồm công khai thông tin, áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với khoản nợ thuế theo quy định và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xác minh, xử lý hành vi vi phạm.
<<< Tải về danh sách NNT ở trạng thái 03 và 06 tính đến ngày 21/9/2026 ở Hà Nội>>>

*Trên đây là thông tin danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 do Thuế TP Hà Nội công bố tính đến tháng 9/2026.

Danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 do Thuế TP Hà Nội công bố tính đến tháng 9/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn tạm ngừng hoạt động trong tối đa của doanh nghiệp là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh như sau:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong tối đa 12 tháng.
Lý do người nộp thuế lại bị trạng thái mã số thuế 03 theo Thông tư 90/2026 là gì?
Căn cứ theo PHỤ LỤC I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về Mã trạng thái 03 như sau:
Mã Trạng thái MST: 03
Tên trạng thái: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
10 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 03 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gồm:
STT | Mã lý do | Tên lý do |
1 | 03 | Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
2 | 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
3 | 07 | Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
4 | 11 | Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) |
5 | 12 | Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế |
6 | 13 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật |
7 | 15 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế |
8 | 17 | Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
9 | 19 | Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
10 | 21 | Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];