Danh mục 33 biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 mới nhất 2026?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định danh mục 33 biểu mẫu chứng từ kế toán cụ thể như sau:
Stt | Tên chứng từ | Số hiệu | Tải biểu mẫu về |
I. Lao động tiền lương | |||
1 | Bảng thanh toán tiền lương | 01 - LĐTL | |
2 | Bảng thanh toán tiền thưởng | 02 - LĐTL | |
3 | Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ | 03 - LĐTL | |
4 | Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | 04 - LĐTL | |
5 | Hợp đồng giao khoán | 05 - LĐTL | |
6 | Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán | 06 - LĐTL | |
7 | Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | 07 - LĐTL | |
8 | Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương | 08 - LĐTL | |
II. Hàng tồn kho | |||
1 | Phiếu nhập kho | 01 - VT | |
2 | Phiếu xuất kho | 02 - VT | |
3 | Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | 03 - VT | |
4 | Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ | 04 - VT | |
5 | Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | 05 - VT | |
6 | Bảng kê mua hàng | 06 - VT | |
7 | Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | 07 - VT | |
III. Bán hàng | |||
1 | Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi | 01 - BH | |
2 | Thẻ quầy hàng | 02 - BH | |
IV. Tiền tệ | |||
1 | Phiếu thu | 01 - TT | |
2 | Phiếu chi | 02 - TT | |
3 | Giấy đề nghị tạm ứng | 03 - TT | |
4 | Giấy thanh toán tiền tạm ứng | 04 - TT | |
5 | Giấy đề nghị thanh toán | 05 - TT | |
6 | Biên lai thu tiền | 06 - TT | |
7 | Bảng kê vàng tiền tệ | 07 - TT | |
8 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) | 08a - TT | |
9 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) | 08b - TT | |
10 | Bảng kê chi tiền | 09 - TT | |
V. Tài sản cố định | |||
1 | Biên bản giao nhận TSCĐ | 01 - TSCĐ | |
2 | Biên bản thanh lý TSCĐ | 02 - TSCĐ | |
3 | Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành | 03 - TSCĐ | |
4 | Biên bản đánh giá lại TSCĐ | 04 - TSCĐ | |
5 | Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ | 05 - TSCĐ | |
6 | Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | 06 - TSCĐ |

Danh mục 33 biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Những nội dung nào bắt buộc phải có trong chứng từ kế toán?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung chứng từ kế toán như sau:
Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Như vậy, những nội dụng bắt buộc phải có trong chứng từ kế toán gồm:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
- Những nội dung khác theo từng loại chứng từ
Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán từ 2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:
(1) Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
(2) Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bố sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
(3) Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];