Đã có lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 của Cơ quan hải quan theo Công văn 43630?
Ngày 18/12/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 43630/CHQ-VP năm 2025 về việc trực nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026.
>>> Tải về Công văn 43630/CHQ-VP năm 2025 <<<
Theo đó, Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019, Thông báo 9441/TB-BNV ngày 16/10/2025 của Bộ Nội vụ về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2026 đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
Cục Hải quan thông báo lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 như sau:
(1) Nghỉ Tết Dương lịch:
01 ngày thứ Năm, ngày 01/01/2026;
(2) Nghỉ Tết Nguyên đán:
09 ngày liên tục, bắt đầu từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 đến hết Chủ Nhật ngày 22/02/2026.
(Tức ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ đến hết ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị căn cứ nhu cầu công tác, phân công, bố trí cán bộ, công chức, người lao động trực làm việc trong các ngày nghỉ lễ đảm bảo giải quyết công việc, an toàn trụ sở, tài sản cơ quan: Chủ động xử lý những vấn đề phát sinh, trực hệ thống đảm bảo thông suốt và thực hiện báo cáo theo quy định.
Trên đây là nội dung "Đã có lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 của Cơ quan hải quan theo Công văn 43630?".

Đã có lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 của Cơ quan hải quan theo Công văn 43630? (Hình từ Internet)
Danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu của 20 Chi cục Hải quan khu vực mới nhất?
Ngày 04/12/2025, Cục Hải quan đã ban hành Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực.
Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 bổ sung mục 20 Phụ lục số lượng Phòng, Văn phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc các Chi cục Hải quan khu vực ban hành kèm theo Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan.
Đồng thời, Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 bổ sung Quyết định 832/QĐ-CHQ năm 2025 quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu của 20 Chi cục Hải quan khu vực, cụ thể:
STT | Đơn vị | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | 1. Hải quan Bắc Hà Nội 2. Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long 3. Hải quan Chuyển phát nhanh 4. Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên 5. Hải quan Gia Thụy 6. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 7. Hải quan Hòa Lạc 8. Hải quan Vĩnh Phúc 9. Hải quan Phú Thọ 10. Hải quan Hòa Bình |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | 1. Hải quan Khu công nghệ cao 2. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung 3. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 4. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 5. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4 8. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu 9. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở 10. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ 11. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép 12. Hải quan Côn Đảo 13. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương 14. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 15. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước 16. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần 17. Hải quan Sóng Thần 18. Hải quan Thủ Dầu Một 19. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương 20. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21. Hải quan Chuyển phát nhanh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 3. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 4. Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ 5. Hải quan Khu chế xuất và Khu công nghiệp Hải Phòng 6. Hải quan Hải Dương |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | 1. Hải quan Hưng Yên 2. Hải quan Hà Nam 3. Hải quan Nam Định 4. Hải quan Thái Bình 5. Hải quan Ninh Bình |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | 1. Hải quan Bắc Ninh 2. Hải quan Tiên Sơn 3. Hải quan Yên Phong 4. Hải quan Bắc Giang 5. Hải quan Thái Nguyên 6. Hải quan Bắc Kạn |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | 1. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng 2. Hải quan cửa khẩu Cốc Nam 3. Hải quan cửa khẩu Chi Ma 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 5. Hải quan cửa khẩu Tân Thanh |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai 2. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai 3. Hải quan cửa khẩu Mường Khương 4. Hải quan cửa khẩu Bát Xát 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang 6. Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng 7. Hải quan Yên Bái |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái 2. Hải quan cửa khẩu Hoành Mô 3. Hải quan cửa khẩu Bắc Phong Sinh 4. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai 5. Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La 3. Hải quan cửa khẩu Cà Roòng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay 6. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt 7. Hải quan Thủy An 8. Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây 9. Hải quan cửa khẩu A Đớt |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa 2. Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo 4. Hải quan Sơn La 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | 1. Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy 2. Hải quan Vinh 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng 7. Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng 2. Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng 3. Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nam Giang 5. Hải quan Khu công nghiệp Quảng Nam 6. Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà 7. Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất 8. Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang 2. Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh 4. Hải quan Vân Phong 5. Hải quan Ninh Thuận 6. Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận 7. Hải quan Đà Lạt 8. Hải quan cửa khâu Buprăng |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh 2. Hải quan Buôn Ma Thuột 4. Hải quan Phú Yên 3. Hải quan cửa khẩu cản |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 1 2. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 2 |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | 1. Hải quan cửa khẩu Tà Lùng 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh 3. Hải quan cửa khẩu Sóc Giang 4. Hải quan cửa khẩu Pò Peo 5. Hải quan cửa khẩu Lý Vạn 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy 7. Hải quan cửa khẩu Xín Mần 8. Hải quan cửa khẩu Săm Pun 9. Hải quan Tuyên Quang |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | 1. Hải quan Đức Hòa 2. Hải quan cửa khẩu cảng quốc tế Long An 3. Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát 7. Hải quan cửa khẩu Phước Tân 8. Hải quan cửa khẩu Kà Tum 9. Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | 1. Hải quan Biên Hòa 2. Hải quan Thống Nhất 3. Hải quan Khu chế xuất Long Bình 4. Hải quan Long Bình Tân 5. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai 6. Hải quan cửa khẩu cảng Nhơn Trạch 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư 8. Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu 9. Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh 10. Hải quan Chơn Thành |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | 1. Hải quan Tây Đô 2. Hải quan Hậu Giang 3. Hải quan của khẩu cảng Cần Thơ 4. Hải quan cửa khẩu cảng Trà Vinh 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long 6. Hải quan Sóc Trăng 7. Hải quan Bạc Liêu 8. Hải quan Cà Mau 9. Hải quan Bến Tre |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương 4. Hải quan cửa khẩu Khánh Bình 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước 8. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Phú Quốc 10. Hải quan Rạch Giá 11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên 12. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho |
Trên đây là danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu của 20 Chi cục Hải quan khu vực.
Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên những căn cứ nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
2. Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp.
...
Như vậy, Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];