Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Võ Minh Thư 375 lượt xem
10:35 | 21/07/2026
Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?
Nội dung chính
  1. Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?
  2. 6 cách xử lý sự cố với hóa đơn điện tử năm 2026 được quy định ra sao?
  3. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 là khi nào?

Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Ngày 17/7/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 893/TCS1-HCNVDT năm 2026 về việc tuyên truyền Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Tải về Công văn 893/TCS1-HCNVDT năm 2026.

Theo đó, tại Công văn 893/TCS1-HCNVDT năm 2026 giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cụ thể như sau:

(1) Đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

- NNT thực hiện đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT.

- Khi đăng ký sử dụng HĐĐT, cơ quan Thuế thực hiện đối chiếu thông tin sinh trắc học và dữ liệu dân cư của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.

- Nếu thông tin không khớp, hệ thống sẽ từ chối đăng ký và yêu cầu điều chinh

- Nếu thuộc diện có rủi ro, cơ quan Thuế sẽ yêu cầu NNT giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

- Thời hạn giải trình được nâng từ 02 ngày lên 03 ngày làm việc.

- Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT (trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng) cũng thực hiện theo trình tự mới của Thông tư.

(2) Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Thông tư bổ sung và sửa đổi một số tiêu chí đánh giá rủi ro, cụ thể:

- Người đại diện có liên quan đến hành vi mua bán hóa đơn.

- Người đại diện thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo Luật Phòng, chống rửa tiền.

- Đăng ký trụ sở tại căn hộ chung cư không được phép kinh doanh hoặc địa chỉ không rõ ràng theo địa giới hành chính (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh).

- Có liên quan đến doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, ngừng hoạt động, vì phạm về thuế, hóa đơn.

- Các dấu hiệu rủi ro khác theo Thông tư 94/2026/TT-BTC.

(3) Bổ sung các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư bổ sung một số, gồm:

(i) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Nếu đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế không khớp hoặc không đầy đủ so với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì:

- Cơ quan Thuế yêu cầu cập nhật thông tin trong 10 ngày làm việc.

- Quá thời hạn vẫn chưa bổ sung thì tạm ngừng sử dụng HĐĐT.

(ii) Đối với người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro

Nếu sau 02 lần giải trình vẫn không chứng minh được việc sử dụng HĐĐT đúng quy định thì cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo ngừng sử dụng HĐĐT.

(iii) Trường hợp có ủy nhiệm lập hóa đơn

Khi NNT bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng HĐĐT, cơ quan Thuế đồng thời gửi thông báo cho bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn để dừng lập hóa đơn thay người bán.

(4) Quy định mới về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Thông tư mở rộng đối tượng được nhận ủy nhiệm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế, tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc tổ chức khác lập HĐĐT.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải cung cấp đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế và đối tượng áp dụng HĐĐT.

- Tổ chức nhận ủy nhiệm phải thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ủy nhiệm với cơ quan Thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.

(5) Quy định mới về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai

(i) Trường hợp không phải lập lại hóa đơn

Nếu hóa đơn chỉ sai: tên người mua; địa chỉ; số tiền bằng chữ; hoặc các nội dung khác nhưng không sai: mã số thuế; số tiền; thuế suất; tiền thuế; hàng hóa thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai, không phải lập lại hóa đơn, đồng thời gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT đến cơ quan Thuế.

(ii) Không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận

Thông tư quy định không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn đối với:

- Hóa đơn chuyển theo bảng tổng hợp dữ liệu.

- Chuyển cơ sở dữ liệu giao dịch.

- Hoạt động thương mại điện tử và nền tảng số.

(iii) Bổ sung các trường hợp xử lý hóa đơn điện tử đã lập, cụ thể:

Trường hợp HĐĐT đã lập sai là HĐĐT từ máy tính tiền hoặc HĐĐT bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai;

- Cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh gửi theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan Thuế bị thiếu hoặc sai thì gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung;

- Lập hóa đơn mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với trường hợp: Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực;

- Đối với phí bảo hiểm chưa thu được tiền mà đã lập hóa đơn, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ dữ liệu phí bảo hiểm chưa thu được tiền để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được của tháng trước kèm theo bảng kê các số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh;

- Trường hợp bán khí thiên nhiên tại thị trường Việt Nam được xác định giá ghi trên hợp đồng mua bán khí bằng đồng tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi phù hợp với pháp luật liên quan và hợp đồng dầu khí, thanh toán và lập hóa đơn bằng đồng Việt Nam, khi bán khí đã lập HĐĐT không có sai sót nhưng khi thanh toán thực tế có sự thay đổi về giá trị do phải quy đổi ra Việt Nam đồng thì người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch.

(6) Cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

- Bổ sung NNT thuộc trường hợp cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan Thuế thì không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp;

- Sửa đổi quy định về địa điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan Thuế theo từng lần phát sinh, cụ thể:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố thì nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan Thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: thì nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan Thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh cư trú (nơi ở hiện tại, nơi tạm trú hoặc nơi thường trú).

(7) Xử lý chứng từ điện tử

- Sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế; sai về số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử Mẫu số 04/SS-CTĐT thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ;

- Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai khác ngoài các trường hợp nêu trên thì tổ chức lập chứng từ điện từ thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

(8) Quy định chuyển tiếp

Kể từ thời điểm áp dụng Thông tư:

- Hóa đơn giấy theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP nếu lập sai thì phải lập văn bản thỏa thuận và lập HĐĐT thay thế.

- Các hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC tiếp tục xử lý theo quy định về điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn.

Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

Công văn 893 Giới thiệu điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử? (Hình từ Internet)

6 cách xử lý sự cố với hóa đơn điện tử năm 2026 được quy định ra sao?

Theo Điều 14 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định xử lý sự cố như sau:

(1) Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì liên hệ với cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

(2) Trường hợp sự cố từ hệ thống cấp mã của cơ quan thuế

Trường hợp hệ thống cấp mã hóa đơn điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến gián đoạn việc cấp mã, Cục Thuế có trách nhiệm: kích hoạt hệ thống dự phòng để bảo đảm hoạt động cấp mã; thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế về phạm vi ảnh hưởng, thời điểm bắt đầu và dự kiến thời gian khắc phục; trường hợp cần thiết, ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đủ điều kiện thực hiện cấp mã theo quy định.

(3) Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợp với Cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục nhanh nhất sự cố, có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.

(4) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp lỗi kỹ thuật chưa tiếp nhận được dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế. Trong thời gian này tổ chức kinh tế, tổ chức khác, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử tạm thời chưa chuyển dữ liệu hóa đơn không có mã đến cơ quan thuế.

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế có thông báo Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động trở lại bình thường, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.

(5) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 gồm chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người bán mà người bán hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện việc lập, cấp mã hoặc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đúng thời hạn:

- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục, người bán được thực hiện việc lập và gửi hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế;

- Người bán có trách nhiệm ghi chép sổ sách kế toán về giao dịch mua bán, lưu giữ tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng theo quy định.

(6) Việc lập, gửi hóa đơn, chuyển dữ liệu hóa đơn quá thời hạn do các nguyên nhân trên được xác định là trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 là khi nào?

Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm ký số trên hóa đơn như sau:

....
7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...

Như vậy theo quy định trên, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được xác định như sau:

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Trường hợp thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, thì:

+ Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, việc ký số và gửi cơ quan thuế để cấp mã phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.

+ Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, việc ký số và chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cũng phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.

+ Không áp dụng thời hạn này đối với trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất