Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 38,037 lượt xem
14:26 | 21/07/2026
Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết? Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết?
  2. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?
  3. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung gì?

Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết?

>> Nâng mức giảm trừ thuế TNCN tối đa lên 3 triệu đối với khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
...

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Theo đó, khi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả khoản chi trả sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng số tiền trước khi chi trả.

Tham khảo nội dung giải đáp của cơ quan thuế tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính về việc đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết dưới đây:

CÂU HỎI:

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP về hướng dẫn luật thuế TNCN, tại khoản 2 điều 50 - Khấu trừ thuế có quy định: "Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả để tổ chức chi trả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ..." Vậy câu hỏi tôi xin được Cơ quan thuế giải đáp có hai ý: 1. Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đói tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên nghĩa là cá nhân đó chỉ có thu nhập từ các hợp đồng dịch vụ, khoán...mà không phải hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động đúng hay không 2. Trường hợp tại thời điểm làm cam kết, cá nhân đó chỉ có thu nhập nêu trên, hoặc cá nhân đó tự ý khai báo với đơn vị chi trả thu nhập sai thông tin (ví dụ trước đó có làm cho công ty khác và có ký hợp đồng lao động - theo quy định Bộ luật lao động) nhưng sau đó làm việc tại công ty khác và ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, thì đơn vị trước đó cá nhân làm cam kết có bị Cơ quan thuế yêu cầu khấu trừ 10% theo quy định của nghị định 253 hay không.

TRẢ LỜI:

Căn cứ khoản 2 Điều 50: Khấu trừ thuế tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:

“2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiển chỉ khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.”

Cá nhân thuộc đối tượng khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên là cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao dộng dưới 03 tháng mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

Căn cứ khoản 1 Điều 67: Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:

“Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.."

Trường hợp tại thời điểm làm cam kết, cá nhân đó chỉ có thu nhập nêu trên, hoặc cá nhân đó tự ý khai báo với đơn vị chi trả thu nhập sai thông tin (ví dụ trước đó có làm cho công ty khác và có ký hợp đồng lao động - theo quy định Bộ luật lao động) nhưng sau đó làm việc tại công ty khác và ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, thì đơn vị trước đó cá nhân làm cam kết vẫn phải khấu trừ 10% theo quy định.

Như vậy, có thể thấy nếu tại thời điểm lập cam kết, cá nhân khai chỉ có duy nhất khoản thu nhập đó hoặc khai báo sai thông tin với đơn vị chi trả (ví dụ trước đó đã làm việc tại một công ty khác theo hợp đồng lao động nhưng không kê khai), thì đơn vị chi trả nơi cá nhân lập cam kết vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% theo quy định.

>> Thay đổi mức thu nhập vãng lai không phải quyết toán thuế TNCN là bao nhiêu?

Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết?

Cơ quan thuế trả lời về đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết? (Hình từ Internet)

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?

Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo quy định trên, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ý hợp đồng lao động trên 3 tháng là lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất