Chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 188 lượt xem
11:00 | 13/03/2026
Mức lương mới thay thế mức lương cơ sở áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì?
  2. Đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  3. Người lao động có nhận trợ cấp thất nghiệp tại nơi tạm trú được không?

Chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì?

Từ năm 2026 trở đi không còn phân biệt đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng nữa. Mà thay vào đó, doanh nghiệp trong và ngoài nhà nước sẽ đều áp dụng chung một công thức tính trợ cấp thất nghiệp = 5 x mức lương tối thiểu vùng.

Cụ thể:

Tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Trước đây, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc

Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tuy nhiên, hiện nay Luật Việc làm 2013 đã hết hiệu lực nên không còn áp dụng theo công thức này nữa mà sẽ áp dụng theo công thức quy định tại Luật Việc làm 2025.

Dẫn chiếu đến Điều 39 Luật Việc làm 2025 đã quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, có thể thấy hiện nay công thức tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

TCTN = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Từ những căn cứ trên, có thể thấy hiện nay đã chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng trong việc tính trợ cấp thất nghiệp cho tất cả các đối tượng người lao động không phân biệt trong hay ngoài nhà nước là mức lương tối thiểu vùng.

Cụ thể, Chính phủ quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP mức lương tối thiểu như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, tùy theo vùng làm việc mà mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động cụ thể như sau:

- Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tại vùng I tối đa 26.55 triệu đồng.

- Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tại vùng II tối đa 23.65 triệu đồng.

- Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tại vùng III tối đa 20.7 triệu đồng.

- Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tại vùng IV tối đa 18.5 triệu đồng.

Chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì?

Chốt thống nhất ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở từ năm 2026 áp dụng cho toàn thể người lao động trong việc tính trợ cấp thất nghiệp là mức lương gì? (Hình từ Internet)

Đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thay vì căn cứ vào việc "đã hưởng lương hưu" hay chưa, quy định mới sẽ xét đến việc người lao động đã đủ điều kiện để nghỉ hưu dù họ đã làm thủ tục hay chưa.

Người lao động có nhận trợ cấp thất nghiệp tại nơi tạm trú được không?

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.
...

Theo quy định trên, người lao động mất việc trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu chưa tìm được công việc mới và có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp thì cần trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

Hồ sơ phải được nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm thuộc địa phương nơi người lao động mong muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, người lao động thất nghiệp có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi người lao động tạm trú theo mong muốn của bản thân.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất