Chi cục Thuế khu vực 20 quản lý những Đội thuế cấp huyện nào?
Căn cứ danh sách ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025, các đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực 20 gồm:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | TRỤ SỞ CHÍNH |
XX | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XX | KIÊN GIANG, CÀ MAU, BẠC LIÊU | KIÊN GIANG |
KIÊN GIANG | |||
(1) | Đội Thuế liên huyện thành phố Hà Tiên - Giang Thành | Thành phố Hà Tiên, huyện Giang Thành | Thành phố Hà Tiên |
(2) | Đội Thuế liên huyện thành phố Rạch Giá - Kiên Hải | Thành phố Rạch Giá, huyện Kiên Hải | Thành phố Rạch Giá |
(3) | Đội Thuế thành phố Phú Quốc | Thành phố Phú Quốc | Thành phố Phú Quốc |
(4) | Đội Thuế liên huyện Hòn Đất - Kiên Lương | Huyện Hòn Đất, huyện Kiên Lương | Huyện Hòn Đất |
(5) | Đội Thuế liên huyện Châu Thành - Tân Hiệp - Giồng Riềng - Gò Quao | Huyện Châu Thành, huyện Tân Hiệp, huyện Giồng Riềng, huyện Gò Quao | Huyện Giồng Riềng |
(6) | Đội Thuế liên huyện An Biên - An Minh - Vĩnh Thuận - U Minh Thượng | Huyện An Biên, huyện An Minh, huyện Vĩnh Thuận, huyện U Minh Thượng | Huyện An Minh |
CÀ MAU | |||
(1) | Đội Thuế liên huyện Khu vực I | Huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển | Huyện Năm Căn |
(2) | Đội Thuế liên huyện Khu vực II | Thành phố Cà Mau, huyện Đầm Dơi | Thành phố Cà Mau |
(3) | Đội Thuế liên huyện Khu vực III | Huyện Cái Nước, huyện Phú Tân, huyện Trần Văn Thời | Huyện Cái Nước |
(4) | Đội Thuế liên huyện Khu vực IV | Huyện Thới Bình, huyện U Minh | Huyện Thới Bình |
BẠC LIÊU | |||
(1) | Đội Thuế liên huyện Hòa Bình - Vĩnh Lợi | Huyện Hòa Bình, huyện Vĩnh Lợi | Huyện Hòa Bình |
(2) | Đội Thuế thành phố Bạc Liêu | Thành phố Bạc Liêu | Thành phố Bạc Liêu |
(3) | Đội Thuế liên huyện Giá Rai - Đông Hải | Thị xã Giá Rai, huyện Đông Hải | Thị xã Giá Rai |
(4) | Đội Thuế liên huyện Phước Long - Hồng Dân | Huyện Phước Long, huyện Hồng Dân | Huyện Phước Long |
Do đó, Chi cục Thuế khu vực 20 quản lý những Đội thuế cấp huyện các tỉnh Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau.

Chi cục Thuế khu vực 20 quản lý những Đội thuế cấp huyện nào?
Số lượng Đội thuế của Chi cục thuế khu vực?
Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về số lượng phòng, đội thuộc Chi cục Thuế khu vực, do đó số lượng Đội thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực gồm:
STT | Chi cục Thuế khu vực | Số lượng Đội Thuế cấp huyện |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | 30 |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | 20 |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | 15 |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | 17 |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | 15 |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | 17 |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | 13 |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | 20 |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | 14 |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | 22 |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | 16 |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | 20 |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | 19 |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | 22 |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | 18 |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | 13 |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | 14 |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | 12 |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | 19 |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | 14 |
Đội thuế cấp huyện có nhiệm vụ quản lý nợ thuế không?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Đội thuế cấp huyện như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
...
Do đó, Đội thuế cấp huyện có nhiệm vụ quản lý nợ thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];