Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,958 lượt xem
15:00 | 27/05/2025
Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào? Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026?
  2. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
  3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026?

Ngày 17/06/2020, Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty. Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 2014.

Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026 hay nói chính xác hơn là Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định bao gồm 218 Điều được đặt trong bố cục 10 Chương.

Cụ thể, từng chương được quy định như sau:

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Thành lập doanh nghiệp

- Chương III: Công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Mục 1: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

+ Mục 2: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Chương IV: Doanh nghiệp nhà nước

- Chương V: Công ty cổ phần

- Chương VI: Công ty hợp danh

- Chương VII: Doanh nghiệp tư nhân

- Chương VIII: Nhóm Công ty

- Chương IX: Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp

- Chương X: Điều khoản thi hành.

Bên cạnh đó, mới đây tại kỳ họp Quốc hội thứ 9 khóa XV, Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020 Tải về đã được trình Quốc hội cho ý kiến.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026 được cập nhật đến nay vẫn là Luật Doanh nghiệp 2020.

Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Cập nhật Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Quyền:

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025. Theo đó từ ngày 1/7/2025 các doanh nghiệp được bổ sung thêm 1 quyền lợi là:

- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

(2) Nghĩa vụ:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

Như vậy, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đang được áp dụng cho các doanh nghiệp là: 20%.

Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP có quy định chi tiết hơn về mức thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam cụ thể:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

+ Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%, trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.

Hiện nay, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã chính thức hết hiệu lực và được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN 2026 như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, theo quy định trên thì mức thuế TNDN 2026 sẽ áp dụng với từng nhóm doanh nghiệp cụ thể như sau:

- Đối với nhóm doanh nghiệp thông thường:

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 20%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu từ 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 15%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 17%.

- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên như sau:

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí sẽ áp dụng mức thuế TNDN từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) sẽ áp dựng mức thuế TNDN 50%

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ áp dựng mức thuế TNDN 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất