05 chính sách giảm thuế - phí - lệ phí mới nhất trong năm 2025?
Dưới đây là 04 chính sách giảm thuế - phí - lệ phí mới nhất trong năm 2025 bao gồm:
(1) Chính sách giảm thuế GTGT 2%
- Ngày 30/11/2024, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 174/2024/QH15 về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV, trong đó có nội dung liên quan đến giảm 2% thuế GTGT 6 tháng đầu năm 2025.
- Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15.
- Vừa qua, có đề xuất kéo dài giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 cụ thể:
+ Tại Dự thảo Nghị quyết trình Quốc hội về giảm thuế GTGT do Bộ Tài chính soạn thảo, đề xuất giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 với một số hàng hóa dịch vụ, cụ thể như sau:
++ Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
++ Thời gian áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng 2% quy định tại khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Do đó, chính sách giảm thuế GTGT được đề xuất áp dụng đến hết năm 2026.
(2) Tiếp tục miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.
Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
Như vậy, ô tô điện chạy pin sẽ được tiếp tục miễn lệ phí trước bạ từ nay (01/3/2025) đến hết ngày 28/02/2027.
(3) Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025
Đây là nội dung đáng chú ý tại dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025.
Trước đó tại Nghị quyết 233/NQ-CP năm 2024, Chính phủ đã giao Bộ Tài chính Khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng trong 06 tháng đầu năm 2025 theo Nghị quyết Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV, hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm 2024. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh để áp dụng ngay từ đầu năm 2025 trên tinh thần đánh giá hiệu quả tổng thể để xây dựng chính sách, nhìn xa trông rộng, nghĩ lớn làm lớn.
Cụ thể, tại dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 thì Bộ Tài chính đã đề xuất mức giảm tiền thuê đất với nội dung như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị định.
- Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị định được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị định được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Tải về dự thảo Nghị định
(4) Giảm 50% lệ phí cấp thẻ căn cước khi làm online
Tại Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định:
Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
…
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, trong năm 2025, khi người dân làm thẻ căn cước online sẽ được giảm 50% lệ phí cấp thẻ.
Ngoài ra, các địa phương cũng đã ban hành chính sách giảm, miễn phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến để khuyến khích người dân làm thủ tục trực tuyến.
(5) Bãi bỏ quy định miễn thuế hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh
Cụ thể, Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế.
Nội dung trên sẽ có hiệu lực từ ngày 18/02/2025.
Theo Quyết định 78/2010/QĐ-TTg, hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Như vậy khi Quyết định 01/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 18/02/2025, hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh sẽ không còn miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

04 chính sách giảm thuế - phí - lệ phí mới nhất trong năm 2025? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu hình thức nộp phí, lệ phí?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về các hình thức nộp phí, lệ phí như sau:
Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức dưới đây:
- Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng.
Đối với phí, lệ phí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính).
Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.
Như vậy, có tất cả 04 hình thức nộp phí, lệ phí. Người nộp phí, lệ phí lựa chọn 01 trong 04 loại hình thức nộp phí, lệ phí để thực hiện thanh toán tiền nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Tổng hợp các loại thuế kê khai theo tháng hiện nay?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các loại thuế kê khai theo tháng hiện nay gồm có các loại sau:
- Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp người nộp thuế đáp ứng được các tiêu chí khai thuế theo quý được nêu tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được phép lựa chọn hình thức kê khai theo quý hoặc theo tháng.
- Thuế bảo vệ môi trường.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Các khoản phí và lệ phí thuộc ngân sách sách nhà nước (trừ các khoản phí và lệ phí do cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài tiến hành thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; phí hải quan và các khoản lệ phí của hàng hoá, hành lý và phương tiện vận tải quá cảnh.
- Đối với các hoạt động về khai thác và xuất bán khí thiên nhiên, phải kê khai theo tháng đối với:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Thuế tài nguyên.
+ Thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” ở Lô 09.1 theo Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ của Liên bang Nga ký ngày 27/12/2010 về tiếp tục việc hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga.
+ Tiền lãi khí nước mà chủ nhà được chia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];