Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 15,938 lượt xem
07:20 | 24/11/2025
Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không? Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ doanh thu?
Nội dung chính
  1. Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh có đúng không?
  2. Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh theo Thông tư 40?
  3. Mã thủ tục hành chính của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là gì?

Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh có đúng không?

Xem thêm: Lịch nộp thuế 2026 - Lịch âm 2026 - Lịch vạn niên 2026: Chi tiết, đầy đủ nhất cả năm 2026? Tết Âm lịch 2026 vào ngày nào?

Hiện hành, căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) và thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.

Mặt khác, căn cứ khoản 2 Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) Tải về và tại Bảng 2 Mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, Cục Thuế đã quy định mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 khi bỏ thuế khoán trên cơ sở phân chia thành 03 nhóm doanh thu, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT

Không phải nộp

- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu):

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý)

...

...

...

...

Theo đó, có thể thấy từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ được nâng từ 100 triệu đồng/năm lên 200 triệu đồng/năm đối với cả thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Vậy, "Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không?"

Dựa theo nội dung tại phiên thảo luận chiều ngày 19/11/2025 về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) mới nhất ngày 04/11/2025 Tải về được Cổng thông tin Báo điện tử Chính phủ đăng tải ngày 19/11/2025. Thì một trong những nội dung được nhiều đại biểu Quốc hội đưa ý kiến là ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của các hộ, cá nhân kinh doanh. Cụ thể như sau:

"...Bộ trưởng Bộ Tài chính bày tỏ đồng tình với ý kiến của các đại biểu rằng đang có bất cập trong cách tính ngưỡng thu thuế với hộ kinh doanh, không tạo được sự công bằng so với người lao động có thu nhập từ tiền công, tiền lương.

... rằng vẫn phải tính toán lại để đảm bảo các hộ kinh doanh cảm thấy bị thiệt thòi hơn so với mức thuế bắt đầu thu thuế của người làm công ăn lương. Chúng tôi xin được tiếp thu nội dung này để nghiên cứu làm thế nào chúng ta có được mức khởi đầu tính thuế với hộ kinh doanh phù hợp...."

Như vậy, từ nội dung trên có thể thấy Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu tính toán lại mức khởi đầu tính thuế đối với hộ kinh doanh. Điều này đồng nghĩa là Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 cho phù hợp hơn để đảm bảo các hộ kinh doanh không cảm thấy thiệt thòi hơn so với mức thuế bắt đầu thu thuế của người làm công ăn lương.

Lưu ý:

Hiện tại, vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào ban hành chính thức thay thế cho Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 để quy định về việc tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh.

Nội dung trên chỉ mong muốn Bộ Tài chính có thể sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026, chỉ dừng lại ở phát biểu và định hướng chính sách tại phiên thảo luận của Quốc hội, chưa phải là quy định chính thức.

Việc điều chỉnh lại ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hộ kinh doanh (200 triệu đồng/năm) cần phải tiếp tục được Bộ Tài chính nghiên cứu, lượng hóa bằng số liệu thực tế, đánh giá tác động và trình dự thảo chính thức.

Do đó, các hộ, cá nhân kinh doanh cần theo dõi sát quá trình xây dựng văn bản pháp luật, đồng thời chủ động chuẩn bị phương án kinh doanh - quản trị - kế toán phù hợp trong trường hợp ngưỡng thuế có thay đổi trong thời gian tới.

*Trên đây là nội dung về Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không?

 Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không?

Bộ Tài chính sẽ tính lại ngưỡng doanh thu chịu thuế 200 triệu/năm của hộ kinh doanh từ 01/01/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)

Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh theo Thông tư 40?

Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa




- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1%

0.5%


- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

0.5%

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu




- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);


5%

2%


- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

-

2%


- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%


- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

5%

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu




- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%

1.5%


- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

-

1.5%

4

Hoạt động kinh doanh khác




- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

2%

1%

Mã thủ tục hành chính của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là gì?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính quy định như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.

Như vậy, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Trong đó, tại Danh mục mã thủ tục hành chính khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai Tải về thì mã thủ tục hành chính hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là: 1.011022

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất