Bảng so sánh giữa Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 554 lượt xem
06:45 | 11/09/2026
Bảng so sánh Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao? Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bao gồm phí, lệ phí và thuế chưa?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao?
  2. Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bao gồm phí, lệ phí và thuế chưa?
  3. Nhà thầu nước ngoài nào phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Bảng so sánh Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao?

Chính phủ ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/09/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu.

Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa Nghị định 349/2026/NĐ-CP so với Nghị định 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu như sau:

Tiêu chí so sánh

Nghị định 214/2025/NĐ-CP

Nghị định 349/2026/NĐ-CP

Hạn mức chỉ định thầu

Dự toán mua sắm không hình thành dự án: 500 triệu đồng.

Gói thầu tư vấn thuộc dự án: 800 triệu đồng.

Gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: 02 tỷ đồng.

(khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Dự toán mua sắm không hình thành dự án: 01 tỷ đồng.

Gói thầu tư vấn thuộc dự án: 03 tỷ đồng.

Gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: 05 tỷ đồng.

(khoản 5 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Lấy báo giá xác định giá gói thầu


Hàng hóa, dịch vụ thông thường: chủ đầu tư được đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc lấy báo giá theo cách khác; thời hạn tối thiểu 05 ngày. Không có cơ chế loại trừ báo giá bất thường.

(điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 03 ngày làm việc. Khi xác định giá trung bình, được loại trừ báo giá hoặc hạng mục có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình. Chủ đầu tư đã thu thập báo giá đúng quy định thì không chịu trách nhiệm nếu đơn vị cung cấp báo giá vi phạm. Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế giữ mốc 10 ngày.

(Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Gói thầu không có nhà thầu

Không có điểm e1. Đóng thầu mà không có nhà thầu tham dự: chủ đầu tư chỉ được hủy để mời thầu lại hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu.

(điểm e1 khoản 2 Điều 78; khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Bổ sung điểm e1: đã đăng thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ, hoặc tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng, hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng thì được chỉ định thầu.

Khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP thêm lựa chọn này; điểm b bổ sung gói tư vấn đơn giản và tư vấn cấp bách vào nhóm gia hạn 05 ngày làm việc.

(Điều 4, Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Mua sắm giá trị nhỏ

Gói thầu hoặc nội dung mua sắm không quá 50 triệu đồng: thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, chỉ cần đủ hóa đơn, chứng từ.

(khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Không quá 100 triệu đồng, giữ nguyên cơ chế tự quyết và chế độ hóa đơn, chứng từ.

(khoản 4 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Quản lý nhà thầu phụ

4 điểm (a - d). Nhà thầu ký với thầu phụ trong danh sách đã kê hoặc được chủ đầu tư chấp thuận. Không quy định tỷ lệ phần trăm tối đa trong hồ sơ mời thầu.

(khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

8 điểm (a - h). Chủ đầu tư quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa dùng nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu được không nêu tên thầu phụ khi dự thầu, chỉ nêu phần công việc và giá trị; nhà thầu liên danh tính trần trên phần việc của từng thành viên;

điểm h: mua nguyên nhiên vật liệu, vật tư, phụ tùng, thuê thiết bị thi công, thuê nhân sự không phải là nhà thầu phụ.

(Điều 17 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Kiến nghị về hồ sơ mời thầu

Gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu, không nêu mốc tối thiểu. Điều 138 dừng ở khoản 7.

(điểm a khoản 1 và khoản 8 Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Phải gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu.

Bổ sung khoản 8: kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp thì Hội đồng giải quyết kiến nghị được kéo dài tối đa 10 ngày.

(Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Hai tình huống xử lý mới

Chưa có quy định riêng.

(khoản 33a, 33b Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

33a: gói thầu chỉ có 01 nhà thầu, hồ sơ đáp ứng cơ bản nhưng lệch yêu cầu kỹ thuật ở vật tư, thiết bị thông thường, sẵn có, tổng giá trị không quá 1% giá gói thầu thì được cho bổ sung, thay thế; đơn giá không cao hơn đã chào.

33b: hồ sơ dự thầu hết hiệu lực do đánh giá kéo dài thì được yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ và bảo đảm dự thầu; nhà thầu từ chối thì không bị xử lý vi phạm.

(khoản 4 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Tổ chuyên gia, tổ thẩm định

Nới điều kiện năng lực cho gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới. Đoạn cuối khoản 2 đã cho phép chuyên gia chuyên ngành không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu.

(khoản 2 và khoản 2a Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Thêm gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án vào diện được nới điều kiện.

Tách quy định về chuyên gia chuyên ngành thành khoản 2a, thêm trường hợp huy động và giới hạn vào chuyên gia không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu.

(Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)

Trên đây là nội dung Bảng so sánh sự khác biệt Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu

Bảng so sánh giữa Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao?

Bảng so sánh giữa Nghị định 349/2026 và Nghị định 214/2025 về lựa chọn nhà thầu khác biệt ra sao? (Hình từ Internet)

Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bao gồm phí, lệ phí và thuế chưa?

Căn cứ điểm khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau:

Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Tên gói thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.
2. Giá gói thầu:
a) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;
b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu;
c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm.
Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3. Nguồn vốn:
...

Như vậy, có thể hiểu rằng, giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bao gồm phí, lệ phí và thuế.

Nhà thầu nước ngoài nào phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tổ chức khác);
d) Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), bao gồm:
...
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
g) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
h) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:
...

Như vậy, tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất