Bán hàng cho công đoàn công ty trên hóa đơn thể hiện mã số thuế của công ty được không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 101 lượt xem
15:28 | 20/04/2026
Bán hàng cho công đoàn công ty có được thể hiện mã số thuế của công ty trên hóa đơn không? Không ghi MST của người mua có mã số thuế vào nội dung hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Bán hàng cho công đoàn công ty trên hóa đơn thể hiện mã số thuế của công ty được không?
  2. Không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hoá đơn giá trị gia tăng trong trường hợp nào?

Bán hàng cho công đoàn công ty trên hóa đơn thể hiện mã số thuế của công ty được không?

Căn cứ theo khoản 5 và điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.
...
14. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
...
c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì phải ghi đầy đủ mã số thuế trên hóa đơn. Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

Ngoài ra, tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP các trường hợp không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua được áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại và bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh.

Như vậy, trường hợp công đoàn công ty không có mã số thuế thì khi xuất hóa đơn, không phải thể hiện mã số thuế, nếu công đoàn công ty cung cấp mã số thuế thì trên hóa đơn thể hiện mã số thuế.

Bán hàng cho công đoàn công ty trên hóa đơn thể hiện mã số thuế của công ty được không?

Bán hàng cho công đoàn công ty trên hóa đơn thể hiện mã số thuế của công ty được không? (Hình từ Internet)

Không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ bao gồm:

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
...
2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:
a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

Theo đó, hành vi không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn có thể hiểu là hành vi không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

Cụ thể, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt như sau:

Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung điểm h khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định
...

Như vậy, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt tối đa từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ áp dụng mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức.

Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hoá đơn giá trị gia tăng trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

+ Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

Trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất