22 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu từ năm 2026 thuộc Bộ Tài chính?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026 đến 28/02/2027) quy định các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu như sau:
Thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu
1. Thay thế các loại giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính bằng các thông tin tương ứng được khai thác từ các cơ sở dữ liệu đối với các thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Việc thay thế các loại giấy tờ quy định tại Điều 4 Nghị quyết này cũng được áp dụng đối với các thủ tục hành chính chưa được quy định tại Phụ lục I Nghị quyết này.
3. Cắt giảm các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Theo đó, tại Danh mục thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ thay thế bằng dữ liệu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, trong đó có 22 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu cụ thể như sau:
STT | Mã TTHC | Tên TTHC | TPHS đề nghị thay thế | CSDL | Bộ chủ quản CSDL | Tên VBQPPL quy định thành phần hồ sơ TTHC | Điều, khoản, điểm, biểu mẫu/phụ lục tại các VBQPPL có quy định thành phần hồ sơ TTHC |
1 | 1.011664 | Thủ tục xác nhận Danh mục hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất, lắp ráp sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc Nhóm 98.34 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Mục II Phụ lục II | |
2 | 1.011669 | Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài Chính | Điểm a.2 khoản 5 Điều 9 | |
3 | 2.002031 | Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Điều 119 | |
4 | 2.002032 | Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Khoản 1 Điều 26 | |
5 | 2.002033 | Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Khoản 2, 3, 4 Điều 26 | |
6 | 2.002043 | Đăng ký thành lập công ty cổ phần | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Khoản 4 Điều 24 | |
7 | 2.002083 | Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Khoản 2 Điều 25 | |
8 | 1.011422 | Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm | Căn cước | CSDL quốc gia về dân cư | Bộ Công an | Thông tư 69/2022/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung Thông tư 85/2024/TT-BTC | điểm c khoản 2 Điều 29 |
9 | 1.007633 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu) | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Luật Kiểm toán độc lập 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024; Thông tư 203/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2024/TT-BTC và Thông tư 05/2025/TT-BTC | Khoản 2 Điều 22 Luật Kiểm toán độc lập 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024; - Khoản 2 Điều 5 Thông tư 203/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2024/TT-BTC và Thông tư 05/2025/TT-BTC |
10 | 1.007451 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Cấp lần đầu) | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Luật Kế toán 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 | Khoản 2 Điều 61 |
11 | 1.007459 | Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kế toán nước ngoài tại Việt Nam | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Luật Kế toán 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 | Khoản 2 Điều 61 |
12 | 2.001583 | Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Điểm b khoản 4 Điều 21 | |
13 | 2.001199 | Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Điểm b khoản 4 Điều 21 | |
14 | 1.007659 | Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Căn cước | CSDL quốc gia về dân cư | Bộ Công an | Nghị định 134/2016/NĐ-CP sửa đổi bổ sung tại Nghị định 104/2022/NĐ-CP | Điểm đ khoản 3 Điều 7 |
15 | 1.007660 | Thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP | điểm c khoản 3 Điều 30 |
16 | 1.007781 | Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC | |
17 | 1.009546 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Điểm c khoản 1 Điều 220 | |
18 | 2.000693 | Giải quyết hưởng chế độ thai sản | Giấy khai sinh | Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử | Bộ Tư pháp | Khoản 2 Điều 61 | |
19 | 1.009101 | Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 5 |
20 | 1.007651 | Thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan | Căn cước | CSDL quốc gia về dân cư | Bộ Công an | Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC | điểm d khoản 1 Điều 9 |
21 | 1.007652 | Thủ tục gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan | Căn cước | CSDL quốc gia về dân cư | Bộ Công an | Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC | điểm d khoản 1 Điều 9 |
22 | 2.000015 | Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, tái xuất xăng dầu cho tàu biển | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Bộ Tài chính | Thông tư 69/2016/TT-BTC ngày 06/5/2016 | điểm a khoản 1 Điều 31 và điểm a khoản 2 Điều 31 |
Hiện nay lĩnh vực thuế có bao nhiêu thủ tục hành chính?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.
Do đó, theo quy định trên, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính.

22 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu từ năm 2026 thuộc Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)
Cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính đúng không?
Căn cứ Quyết định 41/2018/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế (nay là Cục thuế) thuộc Bộ Tài chính.
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 41/2018/QĐ-TTg quy định về vị trí và chức năng của Cục thuế. Cụ thể, Tổng cục Thuế (nay là Cục thuế) là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế (nay là Cục thuế) có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Như vậy, có thể thấy Cục thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính và chịu sự quản lý của Bộ Tài chính theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];