03 nhóm phương tiện thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng từ 1/1/2026?
Vừa qua, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 52/2025/TT-BCT quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.
Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng như sau:
Danh mục phương tiện, thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng
Danh mục phương tiện, thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng chia thành các nhóm thiết bị như sau:
1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng;
2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại, máy điều hòa không khí thương mại;
3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố.
Đồng thời, tại Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BCT quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Từ những quy định trên, có thể thấy kể từ 1/1/2026 thì 03 nhóm phương tiện thiết bị sau đây phải thực hiện dán nhãn năng lương theo quy định, gồm:
(1) Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng;
(2) Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại, máy điều hòa không khí thương mại;
(3) Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố.
Trên đây là nội dung "03 nhóm phương tiện thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng từ 1/1/2026?".

03 nhóm phương tiện thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng từ 1/1/2026? Lệ phí đăng ký nhãn hiệu hiện hành được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
(2) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
(3) Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
(4) Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
(5) Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
(6) Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 87 Luật Sở hữu trị tuệ 2005, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
(7) Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Lệ phí đăng ký nhãn hiệu hiện hành được quy định ra sao?
Căn cứ tại phần II Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định chi tiết về lệ phí đăng ký nhãn hiệu như sau:
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng
- Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
- Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];