02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?

Võ Minh Thư 244 lượt xem
11:00 | 21/10/2026
Cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã được cập nhật hay chưa như thế nào?
Nội dung chính
  1. 02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?
  2. Thế nào được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
  3. Chậm thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị phạt ra sao?

02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?

Dưới đây là 02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã được cập nhật hay chưa:

CÁCH 1: Tra cứu qua Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Truy cập vào trang web sau:

dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Chọn đăng ký doanh nghiệp.

Hệ thống tự động chuyển tab Đăng ký qua mạng

Bước 3: Tiến hành đăng nhập bằng VNeiD của chủ doanh nghiệp.

Bước 4: Vào đăng ký doanh nghiệp --> Chọn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc

Bước 5: Tiến hành nhập mã số doanh nghiệp --> Chọn tìm kiếm.

Hệ thống sẽ hiện thông tin của doanh nghiệp. Sau đó chọn tiếp tục.

Bước 6: Chọn Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Sau đó điền số CCCD của chủ sở hữu doanh nghiệp vào ô "Số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp"

Sau đó bấm tiếp theo.

Bước 7: Chọn loại đăng ký thay đổi:

Chọn Thông báo thay đổi (dòng 1)--> Sau đó chọn tiếp theo

Nhấn Bắt đầu.

Bước 8: Chọn mục "Thông tin danh sách chủ sở hữu hưởng lợi"

- Nếu danh sách trống: Là chưa có và phải làm thủ tục bổ sung

- Nếu đã có thì kiểm tra danh sách khớp đúng thông tin chưa (Địa chỉ, Tỷ lệ góp vốn, số CCCD..).

+ Nếu chưa đúng thông tin: Làm thủ tục thông báo thay đổi thông tin

+ Nếu đã đúng thông tin: Không cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin.

CÁCH 2: Tra cứu qua danh sách thông kê của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể:

Theo Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026, để hỗ trợ các địa phương triển khai công tác kiểm tra, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Cục DNTN) đã thống kê danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.

Hướng dẫn cách tra cứu như sau:

Bước 1: Truy cập danh sách doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi: TẠI ĐÂY

Bước 2: Nhấn Ctrl + F => Nhập mã số doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp vào ô Find what

Bước 3:

Nhấn Find Next để tìm thông tin doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo công bố.

02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã được cập nhật chưa?

02 cách kiểm tra danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao? (Hình từ Internet)

Thế nào được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Chậm thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị phạt ra sao?

Căn cứ Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định mức phạt chậm thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
...

Như vậy, mức phạt chậm thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được áp dụng theo các mức tương ứng như sau:

Số ngày quá hạn thông báo

Xử lý

Từ 01 ngày đến 10 ngày

Cảnh cáo

Từ 11 ngày đến 30 ngày

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 20.000.000 đồng

Từ 31 ngày đến 90 ngày

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 40.000.000 đồng

Từ 91 ngày trở lên

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 60.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt nêu trên được áp dụng cho tổ chức có hành vi vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất