Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 88 lượt xem
06:30 | 19/10/2025
Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào? Từ 20/10/2025 Thanh tra Công an tỉnh gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào?
  2. Từ 20/10/2025 Thanh tra Công an tỉnh gồm những ai?
  3. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân?

Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào?

Tại Nghị định 273/2025/NĐ-CP có quy định hệ thống cơ quan thanh tra Công an nhân dân. Nghị định 273/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2025.

Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 273/2025/NĐ-CP, từ ngày 20/10/2025, cơ quan thanh tra Công an nhân dân gồm có:

- Thanh tra Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ);

- Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Thanh tra Công an tỉnh);

- Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Thanh tra Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi tắt là Thanh tra Cục).

Công an các đơn vị, địa phương có quân số từ 200 cán bộ, chiến sĩ trở lên, bố trí cán bộ thanh tra chuyên trách; quân số dưới 200 cán bộ, chiến sĩ, bố trí cán bộ thanh tra kiêm nhiệm.

Số lượng cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm tại các Công an đơn vị, địa phương do Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định.

* Trên đây là nội dung Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân chi tiết ra sao?

>>> Nghị định hướng dẫn Luật Công an nhân dân mới nhất là nghị định nào?

Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào?

Từ 20/10/2025 Cơ quan thanh tra CAND gồm các đơn vị nào? (Hình từ Internet)

Từ 20/10/2025 Thanh tra Công an tỉnh gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
1. Thanh tra Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý và thuộc phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra Công an tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luận chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Công an tỉnh phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra Bộ trước khi quyết định.

Như vậy, thanh tra Công an tỉnh gồm có: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
1. Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân; Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
2. Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân.
3. Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục và cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm ở nơi không có tổ chức thanh tra có trách nhiệm giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý được giao.
4. Nội dung quản lý nhà nước gồm:
a) Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó;
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật về thanh tra;
c) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Kiện toàn tổ chức, thực hiện chế độ chính sách, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho lãnh đạo và cán bộ làm công tác thanh tra của lực lượng Công an nhân dân;
[...]

Như vậy, Bộ trưởng Bộ Công an là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).