- Tỉnh Gia Lai thuộc vùng kinh tế nào?
- Hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh gồm những gì?
- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh?
Tỉnh Gia Lai thuộc vùng kinh tế nào?
Căn cứ theo tiết a Tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục Nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 như sau:
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
[...]
Như vậy, tỉnh Gia Lai thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Xem thêm
Dân số tỉnh Gia Lai sau sáp nhập bao nhiêu người?
Dân số tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập bao nhiêu người?

Tỉnh Gia Lai thuộc vùng kinh tế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP, hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
- Phiếu trình giải quyết hồ sơ, công việc;
- Tờ trình hoặc văn bản, báo cáo của cơ quan chủ trì trình;
- Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành;
- Báo cáo thẩm định (nếu có);
- Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có);
- Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có);
- Các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);
- Phiếu kiểm soát thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với hồ sơ thủ tục hành chính một cửa;
- Các tài liệu khác có liên quan theo quy định pháp luật.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh?
Căn cứ theo Điều 12 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi nhận được hồ sơ, công việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý, lập danh mục theo dõi quá trình xử lý các hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện lưu trữ theo quy định.
- Hồ sơ, công việc do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân gửi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử lý, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân xử lý. Việc chuyển giao hồ sơ, công việc phải bảo đảm chính xác và bảo mật nội dung.
Tất cả hồ sơ, công việc phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý, thực hiện trên môi trường điện tử, trừ trường hợp hồ sơ trình có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những hồ sơ, công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền xử lý, giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP và có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP.
- Việc xử lý, lập danh mục hồ sơ, công việc được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, tiến tới chỉ lưu trữ điện tử, trừ văn bản mật được xử lý, lưu trữ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];