Thông tin trên Thẻ sĩ quan dự bị

14:49 | 13/02/2023
Thông tin trên Thẻ sĩ quan dự bị bao gồm những gì? Xin chào Ban biên tập, tôi là Thanh Tâm hiện đang sống và làm việc tại Vĩnh Long. Tôi đang tìm hiểu về Thẻ sĩ quan dự bị để phục vụ cho nhu cầu công việc. Tôi có thắc mắc về vấn đề này mong được Ban biên tập giải đáp giúp. Thắc mắc của tôi cụ thể như sau: Thông tin trên Thẻ sĩ quan dự bị bao gồm những gì? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập. 

Thông tin trên Thẻ sĩ quan dự bị được quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, theo đó: 

3. Mặt trước Thẻ sĩ quan dự bị

a) Số: Là số hiệu sĩ quan dự bị hoặc số hiệu sĩ quan tại ngũ;

b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

c) Cấp bậc: Ghi cấp úy, cấp tá;

d) Đơn vị cấp: Tên đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Thẻ;

e) Ảnh: Quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

4. Mặt sau Thẻ sĩ quan dự bị

a) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

b) Nơi thường trú: Là nơi thường trú của gia đình; địa danh hành chính cấp xã ghi thôn, bản, ấp, xã trở lên; thị xã, thành phố ghi số nhà, ngõ, ngách, đường phố, phường trở lên;

c) Nhập ngũ: Ghi tháng, năm nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào quân đội;

d) Chuyển ngạch dự bị: Ghi tháng, năm được phong quân hàm sĩ quan dự bị hoặc tháng, năm đăng ký sĩ quan dự bị;

đ) Đơn vị khi thôi phục vụ tại ngũ: Ghi đơn vị trung đoàn và tương đương trở lên tại thời điểm thôi phục vụ tại ngũ hoặc chuyển sang ngạch dự bị;

e) Đào tạo sĩ quan dự bị: Ghi tên cơ sở đào tạo;

g) Chuyên nghiệp quân sự: Ghi chuyên ngành đào tạo;

h) Đăng ký lần đầu: Ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Trên đây là tư vấn về thông tin trên Thẻ sĩ quan dự bị. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 218/2016/TT-BQP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. 

Chào thân ái và chúc sức khỏe! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.