Thời hạn thăng cấp quân hàm đối với sĩ quan dự bị

Thư Viện Pháp Luật 1,689 lượt xem
14:49 | 13/02/2023
Ban tư vấn cho tôi hỏi thời hạn thăng cấp quân hàm đối với sĩ quan dự bị được quy định thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn! Thủy Tiên - tien*****@gmail.com

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 41 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, Khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 thì:

Thời hạn thăng cấp quân hàm đối với sĩ quan dự bị được quy định như sau:

Thiếu úy lên Trung úy: 4 năm; 

Trung úy lên Thượng úy: 5 năm; 

Thượng úy lên Đại úy: 5 năm; 

Đại úy lên Thiếu tá: 6 năm; 

Thiếu tá lên Trung tá: 6 năm; 

Trung tá lên Thượng tá: 6 năm; 

Thượng tá lên Đại tá: 6 năm; 

Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 6 năm; 

Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 6 năm; 

Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 6 năm; 

Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 6 năm; 

Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Chúc sức khỏe và thành công! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.