Số tài khoản thu đoàn phí công đoàn TPHCM mới cập nhật 2026 là số nào?

Ngô Diễm Quỳnh
11:00 | 25/08/2026
Số tài khoản thu đoàn phí công đoàn TPHCM mới cập nhật 2026 là số nào?
Nội dung chính
  1. Số tài khoản thu đoàn phí công đoàn TPHCM mới cập nhật 2026 là số nào?
  2. Mức đóng đoàn phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?
  3. Quy định về tài sản công đoàn mới nhất như thế nào?

Số tài khoản thu đoàn phí công đoàn TPHCM mới cập nhật 2026 là số nào?

Ngày 19/8/2026 Liên đoàn lao động TPHCM ban hành Công văn 1363 LĐLĐ 2026 Tải về hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chinh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.

Trong đó có nội dung hướng dẫn thu đoàn phí công đoàn như sau:

Đối với các đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở, đề nghị các công đoàn cơ sở thực hiện thu đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ) theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cụ thể:
- Trước thời điểm ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định số 1408/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 1%).
- Kể từ ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định số 61/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 0,5%).
Công đoàn cơ sở nộp nghĩa vụ đoàn phí về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 117000070819
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chỉ nhánh TP.HСM
- Nội dung nộp: MST ...... CĐCS.... Nộp đoàn phí công đoàn tháng ..... năm...
Lưu ý:
- Trường hợp CĐCS nộp trễ đoàn phí, nghĩa là sang tháng 7/2025 CĐCS mới nộp đoàn phí tháng 6/2025 và các tháng trước thì mức thu đoàn phí theo tỷ lệ 1% như Quyết định 1408/QĐ-TLÐ.
- Nội dung nộp tiền đoàn phí: MST là mã số thuế của doanh nghiệp.

Theo đó Công đoàn cơ sở nộp nghĩa vụ đoàn phí về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chỉ nhánh TP.HСM

- Nội dung nộp: MST ...... CĐCS.... Nộp đoàn phí công đoàn tháng ..... năm...

Số tài khoản thu đoàn phí công đoàn TPHCM mới cập nhật 2026 là số nào? (Hình từ Internet)

Mức đóng đoàn phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 mức đóng đoàn phí công đoàn, cụ thể như sau:

[1] Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

[2] Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

[3] Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

[4] Các công đoàn cơ sở tại khoản [2] và khoản [3] được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở. Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại khoản [2] và khoản [3] được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.

[5] Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

[6] Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Quy định về tài sản công đoàn mới nhất như thế nào?

Tại Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài sản công đoàn như sau:

[1] Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.

[2] Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

[3] Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đoàn quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất