Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 94 lượt xem
16:00 | 21/05/2026
Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 tính theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí tại Thông tư 56/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 ra sao?
  2. Đối tượng nào thuộc diện miễn phí, lệ phí quyền hoạt động viễn thông?
  3. Thời điểm nộp phí quyền hoạt động viễn thông chậm nhất là khi nào?

Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 ra sao?

Căn cứ theo Mục 1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư 52/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BTC Tại đây quy định phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 như sau:

Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:

Số TT

Mức doanh thu

Mức thu (năm)

1

Dưới 20 tỷ đồng

50 triệu đồng

2

Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

250 triệu đồng

3

Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

400 triệu đồng

4

Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng

700 triệu đồng

5

Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng

01 tỷ đồng

6

Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng

02 tỷ đồng

7

Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng

03 tỷ đồng

8

Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng

04 tỷ đồng

9

Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng

05 tỷ đồng

10

Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng

06 tỷ đồng

11

Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng

07 tỷ đồng

12

Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng

08 tỷ đồng

13

Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng

09 tỷ đồng

14

Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng

10 tỷ đồng

15

Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng

28 tỷ đồng

16

Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng

46 tỷ đồng

17

Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng

64 tỷ đồng

18

Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng

82 tỷ đồng

19

Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng

100 tỷ đồng

20

Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng

125 tỷ đồng

21

Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng

150 tỷ đồng

22

Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng

175 tỷ đồng

23

Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng

200 tỷ đồng

24

Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng

225 tỷ đồng

25

Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng

250 tỷ đồng

26

Từ 50.000 tỷ đồng trở lên

300 tỷ đồng

Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh.

Xem thêm:

>>> Văn bản hợp nhất Luật Viễn thông số 66/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

>>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông từ 01/07/2025 là khi nào?

Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 ra sao?

Phí cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01/07/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào thuộc diện miễn phí, lệ phí quyền hoạt động viễn thông?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định đối tượng thuộc diện miễn phí, lệ phí quyền hoạt động viễn thông gồm:

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều, hỏa hoạn, hoạt động nhân đạo, thảm họa khác.

- Mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Mạng viễn thông của Đài riêng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam để thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi.

Thời điểm nộp phí quyền hoạt động viễn thông chậm nhất là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định như sau:

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
a) Hàng quý, căn cứ doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề, người nộp phí xác định số phí phải nộp của quý bằng mức thu phí của năm chia cho 4. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí.
b) Doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề làm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Trường hợp năm trước liền kề mà người nộp phí không hoạt động đủ 12 tháng thì doanh thu năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu của năm trước liền kề chia cho số tháng hoạt động (tính tròn tháng) nhân với 12.
Trường hợp năm tài chính của người nộp phí không trùng với năm dương lịch thì doanh thu năm trước liền kề được lấy theo năm tài chính thực tế thực hiện.
[...]

Theo đó, thời điểm nộp phí quyền hoạt động viễn thông chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.