Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 103 lượt xem
14:00 | 30/12/2025
Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao? Việc thi hành án dân sự kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao?
  2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án dân sự thì việc thanh toán tiền thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
  3. Việc thi hành án dân sự kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp nào?

Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 như sau:

[1] Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

[2] Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.

[3] Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

[4] Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

- Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2025 dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;

- Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

[5] Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:

- Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;

- Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

[6] Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.

[7] Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.

[8] Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.

[9] Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Luật Thi hành án dân sự 2025.

*Trên đây là thông tin Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

hi phí thi hành án dân sự

Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp có nhiều người được thi hành án dân sự thì việc thanh toán tiền thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định trường hợp có nhiều người được thi hành án dân sự thì việc thanh toán tiền thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

- Theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025; trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;

- Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án theo một hoặc nhiều bản án, quyết định đã có yêu cầu của đương sự đang do cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.

Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;

- Sau khi thanh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025, số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.

Việc thi hành án dân sự kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 55 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định việc thi hành án kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

[1] Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình;

[2] Có quyết định đình chỉ thi hành án;

[3] Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

*Trên đây là thông tin Phí, chi phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất