Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 671 lượt xem
09:45 | 10/06/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu? Người lao động có các quyền nào? Người lao động có những nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu?
  2. Người lao động có các quyền nào?
  3. Người lao động có những nghĩa vụ gì?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Căn cứ tại Phụ lục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/7/2024 như sau:

1. Vùng I, gồm các địa bàn:
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
[...]
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
- Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Thủ Thừa, Cần Đước và thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
[...]
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Thị xã Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;
- Các huyện Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
[...]
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Căn cứ Quyết định 1399/QĐ-TTg năm 2023 tỉnh Bến Tre có 01 thành phố (thành phố Bến Tre) và 08 huyện (Huyện Châu Thành; Huyện Chợ Lách; Huyện Mỏ Cày Bắc; Huyện Mỏ Cày Nam; Huyện Giồng Trôm; Huyện Bình Đại; Huyện Ba Tri; Huyện Thạnh Phú)

Như vậy mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Bến Tre như sau:

Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 4.410.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 21.200 đồng/giờ

Huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

Huyện Chợ Lách, Huyện Mỏ Cày Bắc, Huyện Giồng Trôm, Huyện Thạnh Phú:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

*Trên đây là thông tin mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Bến Tre.

Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 Tỉnh Bến Tre là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động có các quyền nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người lao động có những nghĩa vụ gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất