Căn cứ Phụ lục I kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP có quy định Mẫu số 14 - Báo cáo tình hình nhập khẩu, xuất khẩu gỗ như sau:
Mẫu số 14. Báo cáo tình hình nhập khẩu, xuất khẩu gỗ
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ(1)
(Tháng ….. năm 20.....)
|
TT |
Tên gỗ(2) |
Nguồn gốc gỗ(3) |
Nhóm loài gỗ(4) |
Đơn vị tính |
Gỗ nhập trong kỳ |
Gỗ xuất trong kỳ |
Gỗ tồn cuối kỳ |
||||
|
Tồn kho đầu kỳ |
Nhập trong kỳ |
Tổng cộng |
|||||||||
|
Khối lượng |
Số hóa đơn hoặc Tờ khai hải quan |
Khối lượng |
Số hóa đơn hoặc Tờ khai hải quan |
||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ GỖ |
Ghi chú:
(1) Áp dụng báo cáo đột xuất và báo cáo định kỳ.
(2) Ghi tên thương mại của loài gỗ theo từng loài và theo dõi theo số hóa đơn khi nhập, xuất gỗ.
(3) Ghi rõ gỗ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên (RTN), rừng trồng (RTR) hoặc gỗ sau xử lý tịch thu (TT) hoặc gỗ nhập khẩu (NK).
(4) Ghi gỗ thuộc các Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc thuộc loài thông thường (TT).
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];