Mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất?

Lương Thị Tâm Như 2,999 lượt xem
13:30 | 23/07/2026
Mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất?
  2. Khai thuế đối với tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất như thế nào?
  3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai gồm có những gì?

Mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước, bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn sử dụng đất.

Dưới đây là mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất:

Tải về mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất

Tải về

Lưu ý: Mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

>>> Gửi đơn đề nghị gia hạn sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 245?

Mẫu 01 TMĐN Thông tư 89 2026 Tờ khai tiền thuê đất mới nhất? (Hình từ Internet)

Khai thuế đối với tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):

- Kỳ tính tiền thuê đất là kỳ theo năm;

- Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế nơi có đất;

- Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:

+ Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;

+ Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo;

- Hồ sơ khai tiền thuê đất

Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục 5 kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.

Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai gồm có những gì?

Tại khoản 1 Điều 73 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024, bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

Tải về Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Tại đây

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật);

- Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất