Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Phan Vũ Hiền Mai 106 lượt xem
16:25 | 02/10/2025
Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu nào? Có bao nhiêu hình thức ưu đãi đầu tư?
Nội dung chính
  1. Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu nào?
  3. Có bao nhiêu hình thức ưu đãi đầu tư?

Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 17/06/2020, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư 2020 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 gồm 77 Điều trong 7 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan

Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh

Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh

Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Chương II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

Điều 18. Hình thức hỗ trợ đầu tư

Điều 19. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Điều 20. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Điều 21. Hình thức đầu tư

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Điều 28. Nội dung hợp đồng BCC

Mục 2. CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 41. Điều chỉnh dự án đầu tư

Mục 4. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 42. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư

Điều 43. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Điều 45. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ

Điều 46. Chuyển nhượng dự án đầu tư

Điều 47. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Điều 49. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Điều 50. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 51. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

Điều 53. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

Điều 54. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

Điều 55. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

Mục 2. THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 56. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Điều 57. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội

Điều 58. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Điều 59. Quyết định đầu tư ra nước ngoài

Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Điều 61. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Điều 62. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Điều 63. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Điều 64. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mục 4. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 65. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

Điều 66. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Điều 67. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

Điều 68. Chuyển lợi nhuận về nước

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư

Điều 70. Giám sát, đánh giá đầu tư

Điều 71. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

Điều 72. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Điều 74. Hoạt động xúc tiến đầu tư

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 75. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh

Điều 76. Điều khoản thi hành

Điều 77. Quy định chuyển tiếp

Phụ lục I CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH

Phụ lục II DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM

Phụ lục III DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I

Phụ lục IV DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

* Trên đây là thông tin về Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>> Đã có Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt?

>> Mẫu báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư của doanh nghiệp FDI năm 2025?

Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Đầu tư 2020 quy định Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau:

- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước

- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước

- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu

- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước

- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước

- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài

- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Có bao nhiêu hình thức ưu đãi đầu tư?

Căn cứ Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư:

Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
[...]

Theo quy định trên, có 4 hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất

- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất