Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 17/06/2020, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư 2020 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 gồm 77 Điều trong 7 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Chương II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư Điều 18. Hình thức hỗ trợ đầu tư Điều 19. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Điều 20. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ Điều 21. Hình thức đầu tư Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC Điều 28. Nội dung hợp đồng BCC Mục 2. CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 41. Điều chỉnh dự án đầu tư Mục 4. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 42. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư Điều 43. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư Điều 45. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ Điều 46. Chuyển nhượng dự án đầu tư Điều 47. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư Điều 49. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC Điều 50. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 51. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài Điều 53. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài Điều 54. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện Điều 55. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài Mục 2. THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Điều 56. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài Điều 57. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội Điều 58. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ Điều 59. Quyết định đầu tư ra nước ngoài Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Điều 61. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Điều 62. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Điều 63. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Điều 64. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Mục 4. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI Điều 65. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài Điều 66. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Điều 67. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài Điều 68. Chuyển lợi nhuận về nước Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư Điều 70. Giám sát, đánh giá đầu tư Điều 71. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Điều 72. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài Điều 74. Hoạt động xúc tiến đầu tư Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 75. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh Điều 76. Điều khoản thi hành Điều 77. Quy định chuyển tiếp Phụ lục I CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH Phụ lục II DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM Phụ lục III DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I Phụ lục IV DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN |
* Trên đây là thông tin về Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Xem thêm:
>> Đã có Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt?
>> Mẫu báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư của doanh nghiệp FDI năm 2025?

Luật Đầu tư có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Đầu tư 2020 quy định Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau:
- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước
- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước
- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước
- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài
- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Có bao nhiêu hình thức ưu đãi đầu tư?
Căn cứ Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư:
Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
[...]
Theo quy định trên, có 4 hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];