Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy?

Phan Vũ Hiền Mai 91 lượt xem
06:30 | 15/07/2025
Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy? Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy?
  2. Kỳ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?
  3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú quy định như thế nào?

Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
4. Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
7. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.
8. Tờ khai hải quan là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
[...]

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy đinh thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
[...]

Theo quy định trên, kỳ tính thuế là khoảng thời gian xác định số tiền thuế mà cá nhân, tổ chức phải nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. Cụ thể hơn, kỳ tính thuế có thể là tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh thu nhập.

Ngoài ra, một năm có 4 quý, mỗi quý gồm 3 tháng. Cụ thể:

Quý 1: Bao gồm tháng 1, tháng 2 và tháng 3.

Quý 2: Bao gồm tháng 4, tháng 5 và tháng 6.

Quý 3: Bao gồm tháng 7, tháng 8 và tháng 9.

Quý 4: Bao gồm tháng 10, tháng 11 và tháng 12.

Như vậy, kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng 7, tháng 8 và tháng 9.

Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy?

Kỳ tính thuế Quý 3 năm 2025 là tháng mấy? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Đối với cá nhân cư trú:

+ Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

+ Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

+ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”

- Đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy, thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú quy định là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập nhân với thuế suất 20%..

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất