Khi nào thì phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản?

Thư Viện Pháp Luật 477 lượt xem
09:32 | 21/03/2023
Khi nào bị coi là phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản?

Luật gia Lê Thị Hoàng - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về tội chiếm giữ trái phép tài sản, như sau:

“Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản có giá trị từ mười triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.

Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản khi thỏa mãn bị coi là tội phạm khi thuộc một trong các dấu hiệu sau: Tài sản bị chiếm giữ trái phép có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên; hoặc: Tài sản bị chiếm giữ trái phép là cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.
Đối tượng của tội chiếm giữ trái phép tài sản là những tài sản không có chủ hoặc chưa có chủ (đánh rơi, bỏ quên, giao nhầm…) hoặc là những tài sản chưa được phát hiện như kim khí quý, những vật báu còn trong lòng đất. Người phạm tội ở tội chiếm giữ trái phép tài sản có tài sản là do ngẫu nhiên (ngẫu nhiên được giao nhầm, ngẫu nhiên tìm được, bắt được…), tuy nhiên họ cố tình biến tài sản đó thành tài sản của mình một cách trái phép, được thể hiện dưới hình thức cụ thể: (i) Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ tài sản mà tiếp tục chiếm hữu, sử dụng hoặc đã định đoạt tài sản đó; hoặc (ii) Không nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản của mình tìm được, bắt được… mà tiếp tục chiếm hữu, sử dụng hoặc đã định đoạt tài sản đó.
Lỗi của người phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản là lỗi cố ý trực tiếp, nghĩa là người phạm tội biết tài sản đang có không phải là tài sản của mình và biết mình có nghĩa vụ phải trả cho chủ tài sản hoặc phải giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm nhưng không thực hiện nghĩa vụ đó vì mong muốn biến tài sản đó thành tài sản của mình.
Người phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm nếu như tài sản bị chiếm giữ trái phép có giá trị từ mười triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; Phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng trở lên hoặc cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hoá có giá trị đặc biệt, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản, nếu có các hành vi như phân tích ở trên. 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất