Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word?

Huỳnh Minh Hân 69,309 lượt xem
08:27 | 16/04/2026
Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word? Quy định về đánh số trang văn bản theo Nghị định 30 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word?
  2. Quy định về đánh số trang văn bản theo Nghị định 30?
  3. Việc Soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định 30 được thực hiện như thế nào?

Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word?

Đánh số trang văn bản trong Word là một thao tác cơ bản, thường được sử dụng để sắp xếp và trình bày một cách chuyên nghiệp.

Dưới đây là hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word có thể tham khảo:

1. Mở công cụ đánh số trang

Vào tab Insert (Chèn) trên thanh công cụ.

Chọn Page Number (Số trang) trong nhóm Header & Footer.

2. Chọn vị trí đánh số trang

Khi nhấp vào Page Number, một menu thả xuống xuất hiện. Bạn có thể chọn vị trí hiển thị số trang:

Top of Page (Đầu trang): Số trang xuất hiện ở đầu trang.

Bottom of Page (Cuối trang): Số trang xuất hiện ở cuối trang.

Page Margins (Lề trang): Số trang xuất hiện ở lề trái hoặc phải.

Current Position (Vị trí hiện tại): Số trang sẽ được chèn tại vị trí con trỏ.

3. Tùy chỉnh định dạng số trang

Nhấp vào Format Page Numbers (Định dạng số trang) trong menu Page Number.

Trong hộp thoại:

Number format: Chọn kiểu số (1, 2, 3; i, ii, iii; a, b, c…).

Start at: Chọn số bắt đầu (thường là 1).

Nhấn OK để áp dụng.

Để xóa số trang: Vào tab Insert, chọn Page Number > Remove Page Numbers.

Trên đây là hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word cơ bản. Tùy vào từng phiên bản của Word mà có thể có cách đánh số trang văn bản khác nhau.

Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word?

Hướng dẫn đánh số trang văn bản trong Word? (Hình từ Internet)

Quy định về đánh số trang văn bản theo Nghị định 30?

Tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP có quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).
2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.
3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15 - 20 mm.
4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.
5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.
6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.
7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

Theo đó, về đánh số trang văn bản theo Nghị định 30, số trang văn bản được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

Việc Soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định 30 được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 10 Nghị định 30/2020/NĐ-CP có quy định về việc soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định 30 như sau:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản.

- Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện các công việc: Xác định tên loại, nội dung và độ mật, mức độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; thu thập, xử lý thông tin có liên quan; soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.

Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết.

- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo văn bản, người có thẩm quyền cho ý kiến vào bản thảo văn bản hoặc trên Hệ thống, chuyển lại bản thảo văn bản đến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản.

- Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

Huỳnh Minh Hân
Huỳnh Minh Hân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất