Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?

Nguyễn Thị Kim Linh 148 lượt xem
06:30 | 07/08/2025
Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu? Bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có bao nhiêu Phó Giám đốc?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?
  2. Bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có bao nhiêu Phó Giám đốc?
  3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được quy định thế nào?

Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?

Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn đã có Thông báo 141/TB-VP năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc UBND tỉnh Lạng Sơn và Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn từ ngày 01/7/2025.

Tải về

Từ ngày 01/7/2025, địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn có thay đổi như sau:

- Địa chỉ cũ: Số 2, đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

- Địa chỉ mới: Số 2, đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn.

* Trên đây là nội dung Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu.

Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?

Địa chỉ UBND tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu? (Hình từ Internet)

Bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có bao nhiêu Phó Giám đốc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở
a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Số lượng Phó Giám đốc sở
Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.
[...]

Như vậy, bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có 03 Phó Giám đốc.

Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp.

Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.

Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được quy định thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Văn phòng (nếu có);
c) Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có);
d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
4. Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục)
a) Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
[...]

Như vậy, các tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở áp dụng theo quy định là khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.

Lưu ý: Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất