Địa chỉ các Sở sau sáp nhập ở TP Hồ Chí Minh thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương bao gồm: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân
Dưới đây là địa chỉ các Sở sau sáp nhập ở TP Hồ Chí Minh:
Tên Sở | Địa chỉ |
Sở Nội vụ | Số 86B Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Tài chính | 32 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Tư pháp | 141-143 Pasteur, phường Xuân Hòa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Công Thương | 163 Hai Bà Trưng, Phường Xuân Hòa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường | 63 Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Xây dựng | 60 Trương Định, phường Xuân Hòa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Khoa học và Công nghệ | 244 Điện Biên Phủ, phường Xuân Hòa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 164 Đồng Khởi, phường Sài Gòn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Giáo dục và Đào tạo | 66 - 68 Lê Thánh Tôn, Phường Sài Gòn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Y tế | 59 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Thành, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh |
Thanh tra tỉnh | Số 13 đường Trần Quốc Thảo, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Văn phòng Ủy ban nhân dân | Trụ sở chính đặt tại: số 86 đường Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở 2: Trung tâm hành chính Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở 3: Trung tâm hành chính Bà Rịa - Vũng Tàu, số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Hồ Chí Minh. |
* Trên đây là thông tin về Địa chỉ các Sở sau sáp nhập ở TP Hồ Chí Minh thế nào?

Địa chỉ các Sở sau sáp nhập ở TP Hồ Chí Minh thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của sở gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở:
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Văn phòng (nếu có);
c) Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có);
d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
[...]
Như vậy, cơ cấu tổ chức của sở bao gồm:
- Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
- Văn phòng (nếu có)
- Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có)
- Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở:
Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở
a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
[...]
Như vậy, người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];