Địa chỉ BHXH cơ sở Bắc Mê tỉnh Tuyên Quang ở đâu?
Theo Thông báo 335/TB-BHXH năm 2025 tỉnh Tuyên Quang tải về có quy định địa chỉ BHXH cơ sở Bắc Mê tỉnh Tuyên Quang như sau:

Như vậy, địa chỉ BHXH cơ sở Bắc Mê tỉnh Tuyên Quang là ở xã Bắc Mê, tỉnh Tuyên Quang
Trên đây là thông tin "Địa chỉ BHXH cơ sở Bắc Mê tỉnh Tuyên Quang"
Xem thêm:
>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH tỉnh Tuyên Quang là gì?
>>> Địa chỉ BHXH cơ sở Hà Giang tỉnh Tuyên Quang ở đâu?

Địa chỉ BHXH cơ sở Bắc Mê tỉnh Tuyên Quang ở đâu? (Hình từ Internet)
Xác định NSDLĐ không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ dựa trên căn cứ nào?
Tại Điều 28 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 28. Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Căn cứ xác định người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động:
a) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với trường hợp đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản;
b) Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với trường hợp đang làm thủ tục phá sản;
c) Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể đối với trường hợp đang làm thủ tục giải thể;
d) Thông tin về tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đ) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
e) Thông báo của cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp không có người đại diện theo pháp luật.
2. Căn cứ xác định thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
a) Dữ liệu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội rà soát, đối chiếu dữ liệu quản lý đảm bảo việc xác định đúng thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Trường hợp không có trong dữ liệu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Như vậy, xác định người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động dựa trên các căn cứ sau:
- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với trường hợp đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản;
- Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với trường hợp đang làm thủ tục phá sản;
- Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể đối với trường hợp đang làm thủ tục giải thể;
- Thông tin về tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo của cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp không có người đại diện theo pháp luật.
Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?
Tại Điều 28 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hoặc thân nhân của người lao động trong trường hợp người lao động đã chết có văn bản đề nghị xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động; trường hợp cần phải xác minh lại quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì thời hạn không quá 45 ngày; trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];