Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?

09:15 | 07/12/2025
Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong xuất nhập cảnh của công dan Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam?
  3. Nguyên tắc xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam gồm những nguyên tắc nào?

Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 120/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 209/QĐ-BTC năm 2022, Điều 1 Quyết định 1174/QĐ-BTC năm 2019, Điều 1 Quyết định 184/QĐ-BTC năm 2020, Điều 1 Quyết định 2498/QĐ-BTC năm 2025 về Danh sách cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Tên cửa khẩu

Cục Hải quan quản lý

Tỉnh/Thành phố

Tịnh Biên

An Giang

An Giang

Vĩnh Xương

An Giang

An Giang

Cảng Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

Cảng Quy Nhơn

Bình Định

Bình Định

Hoa Lư

Bình Phước

Bình Phước

Cảng Đà Nẵng

Đà Nẵng

TP. Đà Nẵng

Cảng Hàng không Đà Nẵng

Đà Nẵng

TP. Đà Nẵng

Bờ Y

Gia Lai - Kon Tum

KomTum

Cảng Hàng không Nội Bài

Hà Nội

Hà Nội

Cảng Hải Phòng KV I

Hải Phòng

Hải Phòng

Cầu Treo

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Cảng KV2 Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh

Cảng Hàng không Tân Sơn Nhất

TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh

Cảng Dương Đông

Kiên Giang

Kiên Giang

Hà Tiên

Kiên Giang

Kiên Giang

Cảng Nha Trang

Khánh Hòa

Khánh Hòa

Hữu Nghị

Lạng Sơn

Lạng Sơn

Lào Cai

Lào Cai

Lào Cai

Nậm Cắn

Nghệ An

Nghệ An

Cha Lo

Quảng Bình

Quảng Bình

Móng Cái

Quảng Ninh

Quảng Ninh

Hòn Gai

Quảng Ninh

Quảng Ninh

Lao Bảo

Quảng Trị

Quảng Trị

Mộc Bài

Tây Ninh

Tây Ninh

Xa Mát

Tây Ninh

Tây Ninh

Na Mèo

Thanh Hóa

Thanh Hóa

Cảng Chân Mây

Thừa Thiên - Huế

Thừ Thiên - Huế

Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

Cục Hải quan tỉnh Gia Lai-Kon Tum

Gia Lai

Quảng Ninh

Cảng Hàng không Quốc tế Vân Đồn

Quảng Ninh

Quảng Ninh

Khánh Bình

An Giang

An Giang

Vĩnh Hội Đông

An Giang

An Giang

Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi

Hải Phòng

Hải Phòng

Cảng Hàng không quốc tế Phú Quốc

Kiên Giang

Kiên Giang

Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh

Khánh Hòa

Khánh Hòa

Ga Đường sắt quốc tế Đồng Đăng

Lạng Sơn

Lạng Sơn

Chi Ma

Lạng Sơn

Lạng Sơn

Cửa Lò

Nghệ An

Nghệ An

Cảng Hàng không Vinh

Nghệ An

Nghệ An

Càng hàng không Đồng Hới

Quảng Bình

Quảng Bình

La Lay

Quảng Trị

Quảng Trị

Cảng Cửa Việt

Quảng Trị

Quảng Trị

Tén Tằn

Thanh Hóa

Thanh Hóa

Thanh Thủy

Hà Giang

Hà Giang

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

Cần Thơ

Cần Thơ

Cảng hàng không Liên Khương

Lâm Đồng

Lâm Đồng

Buprăng

Đắk Lắk

Đắk Nông

Đắk Peur

Đắk Lắk

Đắk Nông

Dinh Bà

Đồng Tháp

Đồng Tháp

Thường Phước

Đồng Tháp

Đồng Tháp

Tà Lùng

Cao Bằng

Cao Bằng

Trà Lĩnh

Cao Bằng

Cao Bằng

Sóc Giang

Cao Bằng

Cao Bằng

Mỹ Quý Tây

Long An

Long An

Cửa khẩu Hoành Mô

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Lối thông quan Bắc Phong Sinh thuộc cửa khẩu Hoành Mô

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Bên cạnh đó tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Như vậy, sau sáp nhập Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?"

Xem thêm:

>>> Cửa khẩu Vĩnh Xương thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?

>>> Cửa khẩu Tịnh Biên thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?

Cửa khẩu Na Mèo

Cửa khẩu Na Mèo thuộc tỉnh nào sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định Các hành vi bị nghiêm cấm trong xuất nhập cảnh của công dan Việt Nam gồm:

[1] Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

[2] Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.

[3] Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

[4] Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

[5] Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

[6] Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

[7] Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

[8] Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

[9] Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

[10] Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.

[11] Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.

Nguyên tắc xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam gồm những nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam gồm:

[1] Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

[2] Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

[3] Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

[4] Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất