Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,347 lượt xem
09:23 | 21/04/2026
Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?
  2. Xác định ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 1/7/2026 ra sao?
  3. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xử lý như thế nào từ 1/7/2026?

Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Ngày 17/04/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2477/CT-CS năm 2026 về tiền chậm nộp.

Xem toàn bộ Công văn 2477 CT CS 2026 về tiền chậm nộp dưới đây:

Tại đây

Về tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 17 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
17. Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.
[...]

Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế:
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
[...]
4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
[...]

- Điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) quy định:

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 59 như sau:
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước."

- Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về quỹ phát triển đất, quy định:

+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định:

“1. Bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Tiền nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024.""

+ Tại điểm b khoản 18 Điều 1 quy định:

“18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2...

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian ian chưa tỉnh tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024"

+ Tại điểm a khoản 21 Điều 1 quy định:

"21. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung phần III Mẫu số 01a/TB-TSDĐ như sau:
al) Sửa đổi, bổ sung mục 4 như sau:
“4. Tổng số tiền phải nộp:......... đồng; trong đó:
[...]
" 4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):........đồng;
[...]

+ Tại điểm b khoản 1 Điều 3 quy định:

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đã có quyết định giả đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
[...]
b) Trường hợp cơ quan thuế đã tính và thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng đất chưa nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế thì thực hiện tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này và điều chỉnh Thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
[...]

Điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp, quy định:

Điều 21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
[...]
3. Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp
[...]
b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định, thông báo giảm số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế chênh lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.".

Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, pháp luật về quản lý thuế và hồ sơ cụ thể để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin: Công văn 2477 CT CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Xem thêm:

>>> Các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất năm 2026 gồm những trường hợp nào?

>>> Mức kinh phí ủy nhiệm thu của thuế sử dụng đất từ 17/3/2026 thế nào?

Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Công văn 2477/CT-CS 2026 về tiền chậm nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao? (Hình từ Internet)

Xác định ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc xác định ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

- Trường hợp nộp theo phương thức điện tử thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi trên chứng từ nộp tiền;

- Trường hợp nộp trực tiếp thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 thu tiền của người nộp thuế và được ghi nhận trên chứng từ thu tiền.

Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xử lý như thế nào từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 từ 1/7/2026, quy định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xử lý như sau:

(1) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

(2) Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.

Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.