Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Tạ Thị Thanh Thảo 228 lượt xem
14:15 | 23/07/2026
Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai gồm những gì?
  3. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ cần đáp ứng là gì?

Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 19 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 19 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[...]
19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.
[...]

Theo đó, khoản chi phí phát hành cổ phiếu mà liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là thông tin về "Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không?".

Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Chi phí phát hành cổ phiếu có được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai gồm những gì?

Theo Điều 54 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai gồm:

(1). Giấy đăng ký phát hành theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

(2). Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

(3). Điều lệ của tổ chức phát hành.

(4). Quyết định của Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành, việc niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; trong đó phương án phát hành nêu rõ: mục đích phát hành cổ phiếu để chào mua công khai, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Trường hợp phương án phát hành để hoán đổi cổ phần dẫn đến tổ chức phát hành và người có liên quan nắm giữ từ 80% số cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên của công ty đại chúng, số lượng cổ phiếu dự kiến hoán đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua phải đảm bảo đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Chứng khoán.

(5). Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này và báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

(6). Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị về việc triển khai niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

(7). Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu, làm đại lý chào mua công khai với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.

(8). Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký phát hành. Đối với việc phát hành cổ phiếu của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với việc phát hành cổ phiếu của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

(9). Văn bản cam kết của tổ chức phát hành về việc đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán.

(10). Tài liệu quy định tại các khoản 5, 6 Điều 50 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ cần đáp ứng là gì?

Theo Điều 57 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ cần đáp ứng:

- Có phương án phát hành để hoán đổi nợ được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

- Các khoản nợ được hoán đổi phải là các khoản nợ được trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

- Có chấp thuận về nguyên tắc bằng văn bản của chủ nợ về việc hoán đổi nợ.

- Khoảng cách giữa các đợt chào bán, phát hành riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất theo quy định tại khoản 7 Điều 48 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

- Điều kiện quy định tại các khoản 2, 5, 6 Điều 49 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất