Cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch cho đối tượng nào?
Xem thêm:
TOÀN VĂN Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ra sao?
PHỤ LỤC Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện cho các đối tượng sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp trong các trường hợp sau:
+ Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
+ Bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp theo quy định pháp luật;
+ Quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực;
+ Sáp nhập hoặc liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch và quyền sử dụng mã số, mã vạch còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng lại mã số, mã vạch đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính tới thời điểm đăng ký sử dụng lại.
Trên đây là thông tin về Cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch cho đối tượng nào?
Xem thêm:
Áp dụng chế độ giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao khi nào?

Cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch cho đối tượng nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm những gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến, bao gồm:
- Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông tin bắt buộc;
- Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch.
Trường hợp trên tài khoản VNeID chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.
Trình tự thực hiện thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bao gồm:
- Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số;
- Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];