Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không?

Lương Thị Tâm Như 329 lượt xem
16:20 | 06/08/2026
Khoản kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí được hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo đúng quy định thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN.
Nội dung chính
  1. Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không?
  2. Doanh nghiệp doanh thu trên 50 tỷ có áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% không?
  3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN có bao gồm tiền chưa thu được không?

Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không?

Tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hướng dẫn như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
[...]

Mặt khác, tại Công văn 659/DTH-QLDN1 năm 2026 có hướng dẫn về trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo quy định và được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí miễn, giảm học phí thông qua Kho bạc Nhà nước.

Theo đó, khoản kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí được hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo đúng quy định thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN.

Tuy nhiên, nếu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng khoản kinh phí này không đúng mục đích, không đúng đối tượng hoặc không đúng quy định của pháp luật thì sẽ bị truy thu thuế và xử lý theo quy định.

Trên đây là thông tin "Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không?"

Doanh nghiệp doanh thu trên 50 tỷ có áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% không?

Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về thuế suất như sau:

Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% khi có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Do đó, doanh nghiệp doanh thu trên 50 tỷ đồng không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 17%.

Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN có bao gồm tiền chưa thu được không?

Tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về doanh thu như sau:

Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
[...]

Như vậy, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trên đây là thông tin "Cấp bù học phí có phải nộp thuế TNDN không?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất