Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo Thông tư 22?

Nguyễn Thị Kim Linh 483 lượt xem
13:30 | 10/02/2025
Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo Thông tư 22? Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có áp dụng bảo đảm dự thầu không?
Nội dung chính
  1. Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo Thông tư 22?
  2. Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có áp dụng bảo đảm dự thầu không?
  3. Chi phí lập hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà thầu tối đa là bao nhiêu tiền?

Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo Thông tư 22?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT quy định như sau:

Điều 4. Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục
[...]
5. Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn:
a) Mẫu số 5A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
b) Mẫu số 5B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;
c) Mẫu số 5C được sử dụng để lập E-HSMST.

Như vậy, các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn bao gồm:

- Mẫu số 5A: Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Tải về

- Mẫu số 5B: Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Tải về

- Mẫu số 5C: Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển dịch vụ phi tư vấn qua mạng

Tải về

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/10022025/goi-thau-dich-vu-phi-tu-van%20(1).jpg

Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)

Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có áp dụng bảo đảm dự thầu không?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau:

Điều 14. Bảo đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:

Như vậy, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn nếu thực hiện đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thì phải áp dụng bảo đảm dự thầu.

Chi phí lập hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà thầu tối đa là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
[...]
4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
[...]

Như vậy, chi phí lập hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối đa là 60.000.000 đồng và tối thiểu là 3.000.000 đồng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất