Các chức danh Cán bộ do Ban Bí thư quyết định là các chức danh nào?
Căn cứ Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 quy định các chức danh Cán bộ do Ban Bí thư quyết định như sau:
[1] Các cơ quan Trung ương
- Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
- Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
- Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương: Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.
- Trợ lý của các đồng chí: Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư; trưởng ban đảng Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
[2] Các đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương)
Phó Bí thư chuyên trách (không bao gồm các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng) của các Đảng ủy: Các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.
[3] Quân đội, Công an
- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Thứ trưởng Bộ Công an.
- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Chính ủy, tổng cục trưởng, chủ nhiệm tổng cục (trừ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam).
- Chính ủy, phó chính ủy; tư lệnh, phó tư lệnh quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng.
- Chính ủy, Giám đốc Học viện Quốc phòng.
Ban Bí thư xem xét, quyết định việc phong hoặc thăng quân hàm đối với các đồng chí giữ các chức vụ nêu trên và phong hoặc thăng quân hàm Trung tướng, Thiếu tướng, Phó Đô đốc, Chuẩn Đô đốc Hải quân đối với các chức vụ thấp hơn.
[4] Các tỉnh, thành phố
Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân; trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
Xem thêm
>>> Tải Quy định 377-QĐ/TW ngày 8/10/2025 của Bộ Chính Trị PDF về quản lý cán bộ tải về ở đâu?
Trên đây là nội dung Các chức danh Cán bộ do Ban Bí thư quyết định là các chức danh nào?

Các chức danh Cán bộ do Ban Bí thư quyết định là các chức danh nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư trong phân cấp quản lí cán bộ là gì?
Căn cứ Điều 8 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 có quy định về trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư trong phân cấp quản lí cán bộ như sau:
- Quyết định đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ; phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, đưa ra khỏi quy hoạch; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ nêu tại Mục III, Phụ lục 1 của Quy định này.
- Quyết định kiểm tra, giám sát công tác cán bộ theo ủy quyền của Bộ Chính trị.
- Định kỳ báo cáo Bộ Chính trị những nội dung về công tác cán bộ và cán bộ do Ban Bí thư quản lý.
- Ủy quyền cho các đồng chí: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách xem xét:
+ Quyết định phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ thuộc diện Ban Bí thư quản lý giữ các chức danh, chức vụ có cơ cấu kiêm nhiệm của các đảng ủy trực thuộc Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội, tổ chức nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước, các ban chỉ đạo theo quy định.
+ Bổ nhiệm lại và thực hiện chế độ nghỉ hưu; kéo dài nhiệm kỳ đại sứ Việt Nam ở nước ngoài không quá 12 tháng đối với cán bộ thuộc diện Ban Bí thư quản lý (không bao gồm việc kéo dài tuổi nghỉ hưu) theo quy định.
- Trách nhiệm của đồng chí Thường trực Ban Bí thư:
+ Chủ trì cùng đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Trung ương và đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét kết quả bầu cử và quyết định chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư; ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra và các chức danh bầu bổ sung của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ định bổ sung cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ; ủy viên, phó chủ nhiệm, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (đối với cán bộ không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý) theo quy định của Điều lệ Đảng.
+ Cho ý kiến về nhân sự thư ký của các đồng chí: Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, trưởng ban đảng Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.
Nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Quy định 377 QĐ TW năm 2025 Tại đây quy định nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ như sau:
- Đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn, quy chế, quy định về công tác cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông qua các cấp uỷ, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị; trực tiếp quản lý đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt các ngành, các cấp.
- Phân công, phân cấp công tác quản lý cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử cho các cấp uỷ, tổ chức đảng; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp.
- Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, quy chế, quy định, quyết định của Trung ương về công tác cán bộ và cán bộ tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];