Bộ chỉ số tính điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao?
Bộ Công an hiện đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số từ 12/12/2025 đến 31/12/2025. Tại đây
Trong đó, căn cứ theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số Tại đây, bộ chỉ số tính điểm công dân số trên VNeID dự kiến như sau:
(1) Nhóm Quản lý & xác thực dữ liệu cá nhân
Hoạt động | Mức điểm | Ghi chú |
Hoàn tất hồ sơ VNeID đạt 100% (lần đầu) | 100 điểm | Thực hiện 01 lần, giữ nguyên điểm hàng năm khi điểm sử dụng thường xuyên >=50 điểm |
Điểm sử dụng thường xuyên: Truy cập ứng dụng VNEID trung bình 01 lần/ tuần | 2 điểm/ tuần | Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo |
Tích hợp giấy tờ thiết yếu (mỗi loại) | 5 điểm/lần | |
Cập nhật thông tin thay đổi trong 30 ngày | 3 điểm/lần | |
Sử dụng chữ ký số trong giao dịch (không phải thủ tục hành chính (TTHC)) | 2 điểm/lần |
(2) Nhóm Sử dụng dịch vụ số xác thực qua VNeID
Hoạt động | Mức điểm | Ghi chú |
Thực hiện TTHC trực tuyến | 7 điểm/lần | Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo |
Giao dịch tài chính số (Mở tài khoản ngân hàng, ví điện tử, Mobi Money trên VNeID, sử dụng thanh toán trên VNeID) các dịch vụ tài chính khác trên VNeID hoặc tích hợp với VNeID | 5 điểm/giao dịch | |
Sử dụng dịch vụ y tế số (đặt lịch/nhận kết quả) | 5 điểm/lần | |
Mua sắm, sử dụng dịch vụ thương mại điện tử trên VNeID, hoặc tích hợp với VNeID | 5 điểm/lần | |
Sử dụng mạng xã hội trên VNeID | 2 điểm nếu có truy cập trong ngày | |
Hoàn thành khoá học Bình dân học vụ số (có chứng nhận) | 5 điểm/khoá | |
Các dịch vụ số khác trên VNeID hoặc các dịch vụ số của các đơn vị tích hợp, đăng nhập bằng VNeID | 5 điểm/lần |
(3) Nhóm Tham gia cộng đồng và đóng góp xã hội
Hoạt động | Mức điểm | Ghi chú |
Góp ý dự thảo VBQPPL | 10 điểm/lần | Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo |
Tương tác với đại biểu Quốc hội | 5 điểm/lần | |
Tham gia khảo sát của cơ quan nhà nước | 5 điểm/lần | |
Chia sẻ dữ liệu phục vụ quản trị (được chấp thuận) | 5 điểm/lần | |
Phản ánh kiến nghị với Cơ quan nhà nước | 5 điểm/lần được tiếp nhận, xử lý thành công |
(4) Hỗ trợ nhóm yếu thế: Cộng thêm 50 điểm/năm cho công dân thuộc nhóm yếu thế (người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số) khi đạt tối thiểu 150 điểm từ các mục 1 đến 3.
Xem thêm chi tiết Bộ chỉ số tính điểm cụ thể và Phân loại mức độ công dân số trên VNeID dự kiến
*Trên đây là thông tin Bộ chỉ số tính điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao?
Xem thêm:
>>> Trình tự, thủ tục mở khóa tài khoản định danh điện tử tại cấp xã mới nhất 2025 chi tiết như thế nào?
>>> Sổ bảo hiểm xã hội điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân từ 1/7/2025?

Bộ chỉ số tính điểm công dân số trên VNeID dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)
Thông tin lịch sử truy cập của tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử bao nhiêu năm?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 17. Lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử
1. Tất cả thông tin về danh tính điện tử và thông tin khác được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
2. Tất cả thông tin lịch sử truy cập của tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ thời điểm truy cập. Chủ tài khoản được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản định danh điện tử của mình; Cơ quan quản lý hệ thống định danh và xác thực điện tử được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản để phục vụ công tác quản lý nhà nước; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tất cả thông tin lịch sử truy cập của tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ thời điểm truy cập.
Số điện thoại không chính chủ có được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 không?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
[...]
2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02
[...]
b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
[...]
Theo đó, công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước, để được cấp tài khoản định danh mức độ 2, công dân phải cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ.
Do đó, số điện thoại không chính chủ sẽ không được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];