Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào?

Lương Thị Tâm Như 20,693 lượt xem
14:35 | 06/09/2023
Xin hỏi: Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào? Bệnh viện đa khoa hạng 1 có chức năng và nhiệm vụ gì?- Câu hỏi của anh Toàn (Quảng Ninh).
Nội dung chính
  1. Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào?
  2. Bệnh viện đa khoa hạng 1 có chức năng và nhiệm vụ gì?
  3. Bệnh viện đa khoa có ít nhất bao nhiêu giường bệnh?

Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào?

Tại tiết 2 Tiểu mục 2 Mục 2 Phần 1 Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định về các khoa của bệnh viện đa khoa hạng 1 như sau:

1. Khoa khám bệnh

2. Khoa Hồi sức cấp cứu

3. Khoa Nội tổng hợp

4. Khoa Nội tim mạch

5. Khoa Nội tiêu hóa

6. Khoa Nội cơ – xương – khớp

7. Khoa Nội thận – tiết niệu

8. Khoa Nội tiết

9. Khoa Dị ứng

10. Khoa Huyến Học lâm sàng

11. Khoa Truyền nhiễm

12. Khoa Lao

13. Khoa Da Liễu

14. Khoa Thần kinh

15. Khoa Tâm thần

16. Khoa Y học cổ truyền

17. Khoa Lão học

18. Khoa Nhi

19. Khoa Ngoại tổng hợp

20. Khoa Ngoại thần kinh

21. Khoa Ngoại lồng ngực

22. Khoa Ngoại tiêu hóa

23. Khoa Ngoại thận – tiết niệu

24. Khoa Chấn thương chỉnh hình

25. Khoa Bỏng

26. Khoa Phẩu thuật gây mê hồi sức

27. Khoa Phụ sản

28. Khoa Tai – mũi – họng

29. Khoa Răng - hàm – mặt

30. Khoa mắt

31. Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng

32. Khoa Y học hạt nhân

33. Khoa Truyền máu

35. Khoa Lọc máu (thận nhân tạo)

36. Khoa Huyến học

37. Khoa Hóa Sinh

38. Khoa Vi sinh

39. Khoa Chẩn đoán hình ảnh

40. Khoa Thăm dò chức năng

41. Khoa Nội soi

42. Khoa Giải phẫu bệnh

43. Khoa Chống nhiễm khuẩn

44. Khoa Dược

45. Khoa Dinh dưỡng.

Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào?

Bệnh viện đa khoa hạng 1 gồm có các khoa nào? (Hình từ Internet)

Bệnh viện đa khoa hạng 1 có chức năng và nhiệm vụ gì?

Tại Tiểu mục 1 Mục 2 Phần 1 Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa hạng 1 như sau:

- Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú.

+ Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.

+ Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

- Đào tạo cán bộ y tế:

+ Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học, đại học và trung học

+ Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn.

- Nghiên cứu khoa học về y học:

+ Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc – Kết hợp với các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.

+ Nghiên cứu dịch tể học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu …

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.

+ Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.

- Phòng bệnh:

+ Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.

+ Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.

- Hợp tác quốc tế:

Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước.

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện:

+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.

+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện. Từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.

Bệnh viện đa khoa có ít nhất bao nhiêu giường bệnh?

Tại Điều 23 Nghị định 109/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện như sau:

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23a Nghị định này, bệnh viện phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
1. Quy mô bệnh viện:
a) Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất là 30 giường bệnh;
b) Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt, tâm thần phải có ít nhất là 10 giường bệnh.
...

Như vậy, bệnh viện đa khoa có ít nhất 30 giường bệnh.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất