Bệnh viện Chợ Rẫy được xếp hạng đặc biệt kể từ khi nào?
Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 81/QĐ-BNV năm 2010 có hiệu lực từ 03/02/2010 quy định như sau:
Điều 1. Xếp hạng đặc biệt đối với bệnh viện Chợ Rẫy.
Điều 2. Phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện Chợ Rẫy và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế Bộ Nội vụ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Theo đó, Bệnh viện Chợ Rẫy được xếp hạng đặc biệt kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2010.
*Trên đây là thông tin bài viết Bệnh viện Chợ Rẫy được xếp hạng đặc biệt kể từ khi nào?

Bệnh viện Chợ Rẫy được xếp hạng đặc biệt kể từ khi nào? (Hình từ Internet)
Cơ sở khám chữa bệnh được xếp theo mấy hạng?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BYT quy định về phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế như sau:
Điều 2. Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
Theo đó, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám chữa bệnh hạng đặc biệt được quy định ra sao?
Căn cứ tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BYT về tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám chữa bệnh hạng đặc biệt như sau:
[I] Nguyên tắc chung
[1] Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn dưới đây được xếp hạng đặc biệt.
[2] Không cho điểm khi đánh giá các tiêu chuẩn ở phần này. Mỗi tiêu chuẩn được đánh giá là “đạt” nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trong mỗi tiêu chuẩn cụ thể.
[II] Các tiêu chuẩn cụ thể
TT | TIÊU CHUẨN | ĐÁNH GIÁ |
1 | Vai trò và chức năng, nhiệm vụ | |
1.1 | Là tuyến cuối cùng trong bậc thang điều trị; tiếp nhận và điều trị cho người bệnh (ít nhất 5 chuyên khoa sâu đối với bệnh viện đa khoa) trong phạm vi nhiều vùng hoặc toàn quốc | Đạt |
1.2 | Là cơ sở thực hành, đào tạo cán bộ sau đại học; cán bộ của bệnh viện trực tiếp tham gia đào tạo sau đại học và đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu có trình độ sau đại học cho khu vực hoặc toàn quốc | Đạt |
2 | Quy mô và tổ chức khoa, phòng | |
2.1 | Tổ chức khoa, phòng trong bệnh viện theo chuyên khoa và chuyên khoa sâu đáp ứng chức năng, nhiệm vụ được giao. Các khoa lâm sàng tổ chức theo chuyên khoa và chuyên khoa sâu. Có các labo theo chuyên khoa sâu trong khu vực cận lâm sàng | Đạt |
2.2 | Thực hiện chăm sóc cấp I, II cho 100% người bệnh thuộc đối tượng chăm sóc cấp I và cấp II | Đạt |
3 | Trình độ cán bộ chuyên môn và quản lý | |
3.1 | 100% Trưởng các khoa lâm sàng, cận lâm sàng có trình độ Tiến sĩ hoặc Chuyên khoa II | Đạt |
3.2 | 70% bác sĩ điều trị ở các khoa lâm sàng có trình độ sau đại học | Đạt |
4 | Khả năng chuyên môn kỹ thuật | |
4.1 | Có các chuyên gia đầu ngành tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên môn y tế cấp Bộ | Đạt |
4.2 | Có các chuyên gia đầu ngành tham gia các Hội đồng chuyên môn y tế cấp Bộ xây dựng hướng dẫn chẩn đoán, điều trị; quy trình chuyên môn kỹ thuật; Hội đồng chuyên môn xem xét các tai biến y khoa; Hội đồng chuyên môn thẩm định danh mục kỹ thuật | Đạt |
4.3 | Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật hiện đại, chuyên sâu các chuyên khoa xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi sinh vật, miễn dịch, sinh học phân tử, phóng xạ, giải phẫu bệnh,... (các xét nghiệm chẩn đoán ung thư, xác định kháng nguyên, kháng thể, định danh vi khuẩn, virus, cấu trúc nhiễm sắc thể, cấu trúc gen, xét nghiệm sinh học phân tử, đông máu, ...) Xem xét các kỹ thuật thực hiện được phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính chất chuyên khoa của bệnh viện. | Đạt |
4.5 | Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh hiện đại, phức tạp chuyên sâu (CT scan, MRI, chụp mạch máu DSA, C-arm, PET CT,...). Xem xét danh mục trang thiết bị và các kỹ thuật thực hiện được phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính chất chuyên khoa của bệnh viện. | Đạt |
4.6 | Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật y học hiện đại, phức tạp, chuyên khoa sâu như: ghép mô, tạng, bộ phận cơ thể người, sử dụng robot trong phẫu thuật, vi phẫu thuật, chẩn đoán trước sinh, IVF, mổ tim hở, can thiệp mạch, thông tim, thăm dò phóng xạ, xạ trị, các phẫu thuật sọ não, thần kinh, mạch máu, phẫu thuật tạo hình sử dụng vật liệu nhân tạo thay thế,... | Đạt |
4.7 | Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật phục hồi chức năng toàn diện theo mô hình bệnh tật, phục hồi chức năng sớm cho người bệnh. | Đạt |
*Trên đây là thông tin Bệnh viện Chợ Rẫy được xếp hạng đặc biệt kể từ khi nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];